Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13819:2023 về Nước quả - Xác định tỷ số đồng vị cacbon bền (13C/12C) của thịt quả - Phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị quy định phương pháp xác định tỷ số đồng vị cacbon bền của phần thịt quả không tan trong nước từ nước quả, nhằm kiểm tra tính nguyên chất và phát hiện việc bổ sung đường từ thực vật C4 (như mía, ngô) vào nước quả.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm tra chất lượng thực phẩm, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu nước quả nhằm kiểm soát chất lượng và tính xác thực của sản phẩm nước quả trên thị trường.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định tỷ số đồng vị cacbon bền (13C/12C) của thịt quả trong nước quả.
- Phương pháp này cho phép phát hiện việc bổ sung đường không tự nhiên (đường C4) vào nước quả bằng cách so sánh tỷ số đồng vị của thịt quả (vốn không bị thay đổi bởi việc bổ sung đường hòa tan) với tỷ số đồng vị của phần đường hòa tan hoặc toàn bộ nước quả.
- Các tài liệu viện dẫn là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu; đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Thịt quả (chất không tan trong nước) được tách ra từ nước quả bằng phương pháp ly tâm hoặc lọc.
- Phần thịt quả sau khi tách được rửa sạch bằng nước cất để loại bỏ hoàn toàn các loại đường hòa tan tự do, sau đó được sấy khô.
- Mẫu thịt quả khô được đốt cháy hoàn toàn trong hệ thống phân tích nguyên tố (Elemental Analyzer - EA) ở nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy để chuyển hóa cacbon thành khí cacbon điôxít (CO2).
- Khí CO2 sinh ra được dẫn vào thiết bị khối phổ tỷ số đồng vị (IRMS) để đo tỷ số đồng vị 13C/12C so với khí chuẩn tham chiếu đã biết trước giá trị đồng vị.
- Thiết bị khối phổ tỷ số đồng vị (IRMS): Thiết bị chuyên dụng có khả năng đo chính xác tỷ số đồng vị của khí CO2.
- Hệ thống phân tích nguyên tố (EA): Được kết nối trực tiếp với IRMS (hệ thống EA-IRMS) để thực hiện quá trình đốt cháy mẫu tự động.
- Thiết bị phụ trợ: Máy ly tâm, tủ sấy chân không hoặc tủ sấy thường, cân phân tích có độ chính xác cao.
- Chất chuẩn tham chiếu: Các chất chuẩn quốc tế được chứng nhận (ví dụ: USGS, IAEA) để hiệu chuẩn thiết bị đo và thiết lập thang đo VPDB (Vienna Pee Dee Belemnite).
- Hóa chất và khí: Khí Heli (độ tinh khiết cao dùng làm khí mang), khí Oxy (dùng cho quá trình đốt cháy), nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để rửa mẫu.
Về hiệu lực thi hành, Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13819:2023 có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13819:2023
NƯỚC QUẢ - XÁC ĐỊNH TỶ SỐ ĐỒNG VỊ CACBON BỀN (13C/12C) CỦA THỊT QUẢ - PHƯƠNG PHÁP ĐO KHỐI PHỔ TỶ SỐ ĐỒNG VỊ
Fruit juices - Determination of stable carbon isotope ratio (13C/12C) in the pulp - Isotope ratio mass spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 13819:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC QUẢ - XÁC ĐỊNH TỶ SỐ ĐỒNG VỊ CACBON BỀN (13C/12C) CỦA THỊT QUẢ - PHƯƠNG PHÁP ĐO KHỐI PHỔ TỶ SỐ ĐỒNG VỊ
Fruit juices - Determination of stable carbon isotope ratio (13C/12C) in the pulp - Isotope ratio mass spectrometric method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỷ số đồng vị cacbon bền (13C/12C) của thịt quả trong nước quả. Phép xác định này được dùng làm chuẩn nội để so sánh với giá trị hàm lượng cacbon 13 (δ13C) thu được đối với đường.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696) Nước dùng để phân tích trong phòng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 13816:2023 Nước quả - Xác định tỷ số đồng vị cacbon bền (13C/12C) của đường - Phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị.
3 Nguyên tắc
Cacbon có trong thịt quả được đốt cháy hoàn toàn thành cacbon dioxit. Tỷ số hai đồng vị cacbon bền (13C và 12C) sau đó được đo bằng máy đo khối phổ tỷ số đồng vị. Giá trị này có thể được so sánh với giá trị thu được đối với đường (xem TCVN 13816:2023). Nếu có chênh lệch quá lớn giữa giá trị trong thịt quả và trong đường thì điều này có thể cho thấy đã có sự bổ sung đường dẫn xuất từ một loại đường C4 thực vật như đường mía hoặc đường ngô.
4 Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước tối thiểu đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696).
4.1 Canxi hydroxit [Ca(OH)2].
4.2 Axit sufuric (H2SO4), 95 % đến 97 % (khối lượng).
4.3 Axeton (C3H6O).
4.4 Chuẩn NSB 22 1).
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ cụ thể sau:
5.1 Máy đo khối phổ tỷ số đồng vị
Có khả năng xác định thành phần đồng vị 13C của khí cacbon dioxit phân bố trong tự nhiên có độ chụm nội bộ không nhỏ hơn 0,05 ‰, biểu thị bằng giá trị δ tương đối (xem Điều 7).
Máy đo khối phổ tỷ số đồng vị được gắn ba bộ thu nhận với bộ ghi đồng thời ở các số khối là 44, 45 và 46. Máy đo khối phổ cũng được gắn với hệ thống dẫn kép, để đo lần lượt mẫu thử và mẫu chuẩn hoặc sử dụng hệ thống trực tiếp để đốt cháy mẫu trong máy phân tích nguyên tố (EA) (5.2) hỗn hợp khí được tách bằng cột sắc ký khí, trước khi xác định bằng máy đo khối phổ tỷ số đồng vị. Phương pháp cho độ chính xác cao nhất đối với phép xác định độ biến thiên thành phần đồng vị trong dải phân bố tự nhiên. Tuy nhiên, các kết quả chính xác có thể đạt được khi sử dụng phương pháp trực tiếp với điều kiện dùng mẫu chuẩn thứ.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12611:2019 về Nước quả - Xác định hàm lượng axit quinic, axit malic và axit xitric bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13814:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng nước quả
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13815:2023 về Nước quả - Xác định tỷ số đồng vị cacbon bền (13c/12c) của etanol - Phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12611:2019 về Nước quả - Xác định hàm lượng axit quinic, axit malic và axit xitric bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13814:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng nước quả
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13815:2023 về Nước quả - Xác định tỷ số đồng vị cacbon bền (13c/12c) của etanol - Phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13816:2023 về Nước quả - Xác định tỷ số đồng vị cacbon bền (13C/12C) của đường - Phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13819:2023 về Nước quả - Xác định tỷ số đồng vị cacbon bền (13C/12C) của thịt quả - Phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị
- Số hiệu: TCVN13819:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
