Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13706:2023 về Gỗ sấy - Phân hạng theo mức chênh lệch độ ẩm được ban hành nhằm thiết lập các chỉ tiêu kỹ thuật thống nhất trong việc đánh giá và phân loại chất lượng gỗ sau quá trình sấy. Tiêu chuẩn này tập trung vào việc kiểm soát mức độ chênh lệch độ ẩm giữa các phần của tấm gỗ, từ đó đảm bảo tính ổn định kích thước, hạn chế tối đa các khuyết tật và nâng cao chất lượng sản phẩm gỗ trong quá trình sử dụng và chế biến sâu.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp phân hạng gỗ sấy (bao gồm gỗ xẻ và các loại gỗ bán thành phẩm) dựa trên mức độ chênh lệch độ ẩm giữa lớp bề mặt và lớp lõi của tấm gỗ, hoặc giữa các vị trí khác nhau trên cùng một sản phẩm gỗ sau khi kết thúc quá trình sấy.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và kiểm định chất lượng các sản phẩm gỗ sấy tại thị trường Việt Nam.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Độ ẩm của gỗ (Moisture Content - MC): Tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng nước chứa trong gỗ so với khối lượng của chính mẫu gỗ đó khi đã được sấy khô kiệt hoàn toàn.
- Chênh lệch độ ẩm (Moisture Gradient): Sự khác biệt về trị số độ ẩm giữa lớp ngoài (vỏ) và lớp bên trong (lõi) của tấm gỗ sấy, hoặc sự biến thiên độ ẩm giữa các điểm đo khác nhau trên cùng một thanh gỗ.
- Ứng suất sấy (Drying Stress): Trạng thái nội lực xuất hiện bên trong thớ gỗ do sự co rút không đồng đều giữa các lớp gỗ trong quá trình bay hơi nước, dễ dẫn đến hiện tượng nứt nẻ hoặc cong vênh nếu không được giải phóng.
Tiêu chí phân hạng gỗ sấy theo mức chênh lệch độ ẩm
Tiêu chuẩn phân chia gỗ sấy thành các hạng chất lượng khác nhau dựa trên giới hạn chênh lệch độ ẩm cho phép giữa lớp vỏ và lớp lõi, cụ thể:
- Hạng chất lượng cao (Hạng ưu việt): Yêu cầu mức chênh lệch độ ẩm giữa lớp lõi và lớp bề mặt cực kỳ thấp (thường không vượt quá 1% đến 1,5%). Gỗ ở hạng này hầu như không tồn tại ứng suất sấy, không bị cong vênh, nứt nẻ, đáp ứng hoàn hảo cho việc sản xuất đồ nội thất cao cấp, nhạc cụ và các sản phẩm xuất khẩu sang các thị trường có yêu cầu kỹ thuật khắt khe.
- Hạng chất lượng tiêu chuẩn (Hạng thông thường): Mức chênh lệch độ ẩm dao động trong khoảng cho phép từ 1,5% đến 3%. Gỗ đạt hạng này có độ ổn định tương đối tốt, phù hợp cho hầu hết các ứng dụng xây dựng, trang trí nội ngoại thất thông thường và sản xuất đồ gỗ gia dụng đại trà.
- Hạng chất lượng hạn chế: Mức chênh lệch độ ẩm cao hơn 3% nhưng vẫn nằm trong giới hạn kiểm soát tối đa của tiêu chuẩn. Gỗ hạng này thường chỉ được sử dụng cho các mục đích phụ trợ, làm pallet, thùng hộp gỗ đóng gói hoặc các kết cấu xây dựng thô không đòi hỏi độ chính xác cao về kích thước.
Phương pháp xác định và kiểm tra độ ẩm
- Phương pháp sấy khô (Phương pháp trọng tài): Đây là phương pháp cắt mẫu, cân khối lượng ban đầu, sấy khô kiệt trong lò thí nghiệm chuyên dụng và cân lại để xác định khối lượng khô kiệt. Phương pháp này cho kết quả chính xác nhất và được dùng làm căn cứ pháp lý để giải quyết các tranh chấp thương mại về chất lượng gỗ sấy.
- Phương pháp đo nhanh bằng thiết bị điện tử: Sử dụng các loại máy đo độ ẩm kiểu điện trở (cắm kim sâu vào các lớp gỗ) hoặc kiểu cảm ứng (không phá hủy bề mặt mẫu) để kiểm tra nhanh tại hiện trường sản xuất, kho bãi hoặc khi giao nhận hàng hóa.
- Quy trình lấy mẫu kiểm tra: Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết về số lượng mẫu cần lấy trên mỗi lô gỗ sấy, vị trí cắt mẫu thử (cách đầu thanh gỗ một khoảng cách quy định) và cách thức đo đạc tại các độ sâu khác nhau của tấm gỗ để đảm bảo tính khách quan, đại diện cho toàn bộ lô hàng.
Hiệu lực thi hành và ý nghĩa thực tiễn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13706:2023 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các cơ sở sấy gỗ chuẩn hóa quy trình công nghệ sấy, tối ưu hóa chi phí vận hành, đồng thời cung cấp thước đo kỹ thuật minh bạch giúp các nhà sản xuất đồ gỗ lựa chọn được nguồn nguyên liệu phù hợp, hạn chế tối đa rủi ro biến dạng sản phẩm do biến động độ ẩm của môi trường thời tiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GỖ SẤY - PHÂN HẠNG THEO MỨC CHÊNH LỆCH ĐỘ ẨM
Dried wood - Specifications based on variation of moisture content and moisture content gradient
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phương pháp xác định độ ẩm bằng ẩm kế điện trở
4.1 Nguyên tắc
4.2 Thiết bị và dụng cụ
4.3 Lấy mẫu
4.4 Cách tiến hành
4.5 Biểu thị kết quả
5 Phương pháp xác định độ ẩm bằng cân - sấy
5.1 Nguyên tắc
5.2 Thiết bị và dụng cụ
5.3 Lấy mẫu
5.4 Chuẩn bị mẫu kiểm tra
5.5 Cách tiến hành
5.6 Biểu thị kết quả
6 Phương pháp xác định mức chênh lệch độ ẩm trong gỗ bằng ẩm kế điện trở
6.1 Nguyên tắc
6.2 Thiết bị và dụng cụ
6.3 Lấy mẫu
6.4 Cách tiến hành
6.5 Biểu thị kết quả
7 Phân hạng chất lượng gỗ sấy theo mức chênh lệch độ ẩm so với đô ẩm mục tiêu
8 Phân hạng chất lượng gỗ sẩy theo mức chênh lệch độ ẩm trong gỗ
9 Báo cáo thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13706 : 2023 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GỖ SẤY - PHÂN HẠNG THEO MỨC CHÊNH LỆCH ĐỘ ẨM
Dried wood - Specifications based on variation of moisture content and moisture content gradient
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11347-1:2016 về Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Tính năng của thuốc bảo quản gỗ khi xác định bằng phép thử sinh học - Phần 1: Chỉ dẫn chi tiết theo môi trường sử dụng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8167:2019 về Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ - Loại điều kiện sử dụng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12716:2019 về Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ - Độ bền tự nhiên của gỗ - Hướng dẫn phân cấp độ bền của gỗ dùng trong các điều kiện sử dụng
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1: 1999) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11347-1:2016 về Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Tính năng của thuốc bảo quản gỗ khi xác định bằng phép thử sinh học - Phần 1: Chỉ dẫn chi tiết theo môi trường sử dụng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8167:2019 về Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ - Loại điều kiện sử dụng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12716:2019 về Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ - Độ bền tự nhiên của gỗ - Hướng dẫn phân cấp độ bền của gỗ dùng trong các điều kiện sử dụng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13706:2023 về Gỗ sấy - Phân hạng theo mức chênh lệch độ ẩm
- Số hiệu: TCVN13706:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
