Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13697:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9787:2013) quy định chi tiết về các hệ tọa độ và thuật ngữ về chuyển động đối với rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật thống nhất nhằm chuẩn hóa cách xác định vị trí, hướng và chuyển động của rô bốt trong không gian ba chiều, phục vụ cho công tác thiết kế, chế tạo, lập trình và vận hành hệ thống rô bốt.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại rô bốt công nghiệp, rô bốt dịch vụ và các bộ phận cấu thành liên quan. Tiêu chuẩn này không chỉ giới hạn ở các rô bốt hoàn chỉnh mà còn áp dụng cho các cơ cấu chấp hành, cánh tay rô bốt và các thiết bị phụ trợ có chuyển động tương tự.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp rô bốt; các đơn vị thiết kế, tích hợp hệ thống tự động hóa; các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng và các kỹ sư, kỹ thuật viên vận hành hệ thống rô bốt tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn tập trung làm rõ các khái niệm, định nghĩa và quy tắc kỹ thuật liên quan đến hệ tọa độ và chuyển động của rô bốt, cụ thể bao gồm:
- Hệ tọa độ cơ sở (Base Coordinate System): Xác định hệ tọa độ gắn liền với phần đế hoặc bệ đỡ cố định của rô bốt. Đây là điểm mốc quan trọng để tính toán động học và xác định vị trí của các khâu tiếp theo trong chuỗi động học.
- Hệ tọa độ khớp (Joint Coordinate System): Quy định cách xác định chuyển động của từng khớp đơn lẻ (khớp quay hoặc khớp tịnh tiến) cấu thành nên cánh tay rô bốt.
- Hệ tọa độ dụng cụ (Tool Coordinate System): Xác định hệ tọa độ tại điểm tác động cuối (End-Effector) hoặc dụng cụ làm việc của rô bốt (như tay gắp, mỏ hàn, đầu cắt). Hệ tọa độ này giúp định vị chính xác vị trí làm việc thực tế của công cụ.
- Hệ tọa độ thế giới (World Coordinate System): Hệ tọa độ tham chiếu chung cho toàn bộ không gian làm việc, liên kết rô bốt với các thiết bị ngoại vi, băng tải hoặc các rô bốt khác trong cùng một dây chuyền sản xuất.
- Thuật ngữ về chuyển động và bậc tự do: Định nghĩa chuẩn xác các thuật ngữ liên quan đến chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay, số bậc tự do (DoF) của rô bốt, giúp đồng bộ hóa ngôn ngữ kỹ thuật giữa các nhà sản xuất và người sử dụng.
- Quy tắc xác định chiều chuyển động: Áp dụng quy tắc bàn tay phải (Right-hand rule) để xác định chiều dương của các trục tọa độ X, Y, Z và các chiều quay tương ứng xung quanh các trục này, đảm bảo tính nhất quán trong lập trình và điều khiển.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13697:2023 (ISO 9787:2013) có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp Việt Nam chuẩn hóa quy trình công nghệ, dễ dàng tích hợp các thiết bị rô bốt nhập khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh trong xu thế tự động hóa toàn cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
RÔ BỐT VÀ CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH RÔ BỐT - CÁC HỆ TỌA ĐỘ VÀ THUẬT NGỮ VỀ CHUYỂN ĐỘNG
Robots and robotic devices - coordinate systems and motion nomenclatures
Lời nói đầu
TCVN 13697:2023 hoàn toàn tương đương ISO 9787:2013
TCVN 13697:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 299, Robot biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RÔ BỐT VÀ CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH RÔ BỐT - CÁC HỆ TỌA ĐỘ VÀ THUẬT NGỮ VỀ CHUYỂN ĐỘNG
Robots and robotic devices - coordinate systems and motion nomenclatures
Tiêu chuẩn này định nghĩa và quy định các hệ tọa độ của rô bốt, đồng thời cung cấp thuật ngữ, bao gồm cả các ký hiệu cho các chuyển động cơ bản của rô bốt. Tiêu chuẩn trợ giúp cho liên kết, thử nghiệm và lập trình của rô bốt.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt đã được định nghĩa trong TCVN13228 (ISO 8373).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012), Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Từ vựng.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 13228 (ISO 8373) và các thuật ngữ định nghĩa sau.
3.1
Cấu hình (configuration)
Tập hợp tất cả các giá trị của biến khớp xác định hoàn toàn hình dạng của rô bốt tại bất cứ thời điểm nào
[NGUỒN: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012), 3.5]
3.2
Bề mặt lắp đặt của đế (base mounting surface)
Bề mặt lắp nối giữa cánh tay và kết cấu đỡ cánh tay
[NGUỒN: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012), 3.9]
3.3
Sàn di động (mobile platform)
Tập hợp của tất cả các thành phần của rô bốt di động (2.13) cho phép có thể di chuyển được.
[NGUỒN: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012), 3.18, đã sửa đổi - Đã loại bỏ các chú thích 1 và 2.]
3.4
Hệ tọa độ gốc (world coordinate system)
Hệ tọa độ gắn liền với phân xưởng, hệ tọa độ tĩnh tại có liên quan tới trái đất và độc lập đối với chuyển động của rô bốt
[NGUỒN: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012), 4.7.1]
3.5
Hệ tọa độ của đế (base coordinate system)
Hệ tọa độ có liên quan đến bề mặt lắp ráp của trục
[NGUỒN: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012), 4.7.2]
3.6
Hệ tọa độ của mặt lắp ghép cơ khí (mechanical interface coordinate system)
Hệ thống tọa độ có liên quan đến mặt lắp ghép cơ khí
[NGUỒN: TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012), 4.7.3]
3.7
Hệ tọa độ dụng cụ (tool coordinate system)
TSC
Hệ tọa độ có liên quan đến dụng cụ hoặc cơ cấu tác động cuối được liên kết với mặt lắp ghép cơ khí
[NGUỒN: TCV
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13234-1:2020 (ISO 9409-1:2004) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Mặt lắp ghép cơ khí - Phần 1: Dạng tấm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13234-2:2020 (ISO 9409-2:2002) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Mặt lắp ghép cơ khí - Phần 2: Dạng trục
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13233-1:2020 (ISO 18646-1:2016) về Rô bốt học - Đặc tính và các phép thử có liên quan đến rô bốt dịch vụ - Phần 1: Di động của rô bốt bánh xe
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13233-2:2020 (ISO 18646-2:2019) về Rô bốt học - Đặc tính và các phép thử có liên quan đến rô bốt dịch vụ - Phần 2: Điều khiển dẫn đường
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Từ vựng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13232:2020 (ISO 14539:2000) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Cầm nắm đối tượng bằng bàn tay kẹp - Từ vựng và trình bày các đặc tính
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13234-1:2020 (ISO 9409-1:2004) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Mặt lắp ghép cơ khí - Phần 1: Dạng tấm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13234-2:2020 (ISO 9409-2:2002) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Mặt lắp ghép cơ khí - Phần 2: Dạng trục
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13233-1:2020 (ISO 18646-1:2016) về Rô bốt học - Đặc tính và các phép thử có liên quan đến rô bốt dịch vụ - Phần 1: Di động của rô bốt bánh xe
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13233-2:2020 (ISO 18646-2:2019) về Rô bốt học - Đặc tính và các phép thử có liên quan đến rô bốt dịch vụ - Phần 2: Điều khiển dẫn đường
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13696:2023 (ISO 9283:1998) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Đặc tính và phương pháp thử liên quan
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13697:2023 (ISO 9787:2013) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Các hệ tọa độ và thuật ngữ về chuyển động
- Số hiệu: TCVN13697:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
