Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13696:2023 (ISO 9283:1998) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Đặc tính và phương pháp thử liên quan quy định các tiêu chí đặc tính hiệu suất và phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn đối với tay máy rô bốt công nghiệp. Tiêu chuẩn này là cơ sở kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và người sử dụng đánh giá chính xác năng lực vận hành của rô bốt trong môi trường sản xuất công nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, thử nghiệm, nghiệm thu và vận hành tay máy rô bốt công nghiệp tại Việt Nam. Các phép thử quy định trong tiêu chuẩn có thể được áp dụng toàn bộ hoặc một phần tùy thuộc vào cấu trúc, kiểu rô bốt và các yêu cầu kỹ thuật cụ thể của người sử dụng.
Hướng dẫn lựa chọn tiêu chí đặc tính cho các ứng dụng điển hình
Tiêu chuẩn đưa ra hướng dẫn chi tiết nhằm tối ưu hóa việc lựa chọn các phép thử cốt lõi phù hợp với từng mục đích sử dụng thực tế của rô bốt, tránh việc thử nghiệm tràn lan không cần thiết. Các ứng dụng điển hình và tiêu chí thử nghiệm tương ứng bao gồm:
- Hàn điểm: Thường sử dụng phương thức điều khiển tư thế đến tư thế. Các phép thử chủ yếu gồm tính lặp lại của tư thế (chỉ cho vị trí), thời gian ổn định hóa của vị trí, sự quá tầm của vị trí, thời gian tối thiểu cho tư thế và biến dạng đàn hồi tĩnh. Đối với lập trình ngoại tuyến, cần thử nghiệm thêm độ chính xác của tư thế và độ chính xác chệch hướng của tư thế.
- Nâng chuyển, chất tải và dỡ tải: Áp dụng điều khiển tư thế đến tư thế. Các phép thử bắt buộc gồm tính lặp lại của tư thế, thời gian ổn định hóa của vị trí, sự quá tầm của vị trí, thời gian tối thiểu cho tư thế và biến dạng đàn hồi tĩnh.
- Lắp ráp và kiểm tra: Đòi hỏi độ chính xác cực cao. Các phép thử cần thực hiện gồm độ chính xác và tính lặp lại của tư thế, biến đổi độ chính xác của tư thế theo nhiều hướng, tính lặp lại/độ chính xác khoảng cách, thời gian ổn định hóa của vị trí, sự quá tầm của vị trí và biến dạng đàn hồi tĩnh.
- Cắt gọt, tẩy ba via, đánh bóng và cắt đứt: Kết hợp điều khiển tư thế và điều khiển quỹ đạo liên tục. Các phép thử chủ yếu gồm độ chính xác và tính lặp lại của quỹ đạo, sai lệch đường lượn và biến dạng đàn hồi tĩnh.
- Sơn phun: Sử dụng điều khiển quỹ đạo liên tục. Các phép thử tập trung vào độ chính xác và tính lặp lại của quỹ đạo, sai lệch đường lượn, độ chính xác vận tốc của quỹ đạo, tính lặp lại vận tốc của quỹ đạo và độ dao động vận tốc của quỹ đạo.
- Hàn hồ quang và dán dính/bít kín: Đòi hỏi sự ổn định cao về quỹ đạo và vận tốc di chuyển. Các phép thử chủ yếu bao gồm độ chính xác và tính lặp lại của quỹ đạo, sai lệch đường lượn, độ chính xác vận tốc của quỹ đạo, tính lặp lại vận tốc của quỹ đạo và độ dao động vận tốc của quỹ đạo.
Quy định về cấu trúc báo cáo thử nghiệm tiêu chuẩn
Báo cáo thử nghiệm rô bốt công nghiệp phải được lập một cách chuẩn hóa, minh bạch và đầy đủ thông tin để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu. Nội dung báo cáo bao gồm các thành phần chính sau:
- Thông tin nhận dạng hệ thống: Tên nhà sản xuất, kiểu rô bốt, mẫu số, loạt số, định hướng lắp đặt, phiên bản phần mềm điều khiển và phương pháp lập trình được áp dụng.
- Điều kiện môi trường vật lý: Địa điểm thử nghiệm, nhiệt độ xung quanh, các điều kiện bất thường ngoài giới hạn mong đợi (nếu có), thời gian làm nóng máy, thời gian dừng đo và tổng thời gian thực hiện phép đo.
- Thiết bị đo lường: Kiểu thiết bị đo, mẫu số, loạt số và các đánh giá chuyên môn về thiết bị đo.
- Điều kiện thử nghiệm tải trọng: Khối lượng tải danh nghĩa (kg), tọa độ vị trí trọng tâm tải trọng (Lx, Ly, Lz), mô men quán tính (kg/m2) và tọa độ điểm đo (XMP, YMP, ZMP).
Các bảng kết quả thử nghiệm đặc tính kỹ thuật
Kết quả thử nghiệm phải được ghi nhận chi tiết theo các bảng biểu chuẩn hóa tương ứng với từng tiêu chí đặc tính:
- Độ chính xác và tính lặp lại của tư thế: Đo lường sai lệch tư thế và độ lặp lại tư thế tại các điểm chỉ định (từ P1 đến P5) dưới các điều kiện tải trọng (100% hoặc 10% tải danh nghĩa) và vận tốc khác nhau (100%, 50%, 10%).
- Sai lệch tiêu chuẩn của tư thế theo nhiều hướng: Xác định độ biến động tư thế theo các hướng trục khác nhau nhằm đánh giá độ ổn định không gian của rô bốt.
- Tính lặp lại và độ chính xác của khoảng cách: Đánh giá khả năng di chuyển chính xác giữa các điểm đích theo khoảng cách yêu cầu.
- Thời gian ổn định của vị trí và sự quá tầm: Đo lường thời gian cần thiết để rô bốt dừng hẳn tại vị trí đích và mức độ vượt quá vị trí đích (overshoot) trước khi ổn định.
- Tính lắp lẫn: Đánh giá khả năng thay thế, lắp lẫn giữa các bộ phận hoặc giữa các rô bốt cùng loại mà không làm ảnh hưởng đến độ chính xác vận hành.
- Độ chính xác, tính lặp lại và định hướng lại của quỹ đạo: Đánh giá sai lệch giữa quỹ đạo thực tế và quỹ đạo lập trình sẵn, bao gồm cả khả năng định hướng lại đầu công tác trong quá trình di chuyển.
- Sai lệch đường lượn: Đo lường sai số tại các góc cua, sự giảm vận tốc tại góc và khoảng cách bắt đầu/kết thúc giảm tốc để tối ưu hóa đường đi liên tục.
- Đặc tính vận tốc quỹ đạo: Xác định độ chính xác vận tốc, tính lặp lại vận tốc và độ dao động vận tốc trên quỹ đạo hoạt động.
- Thời gian tối thiểu cho tư thế: Ghi nhận thời gian ngắn nhất để rô bốt di chuyển từ tư thế bắt đầu đến tư thế đích trên một khoảng cách xác định.
- Biến dạng đàn hồi tĩnh: Đo lường độ võng, biến dạng của cấu trúc rô bốt (mm/N) dưới tác động của lực tĩnh theo các hướng trục X, Y, Z.
- Sai lệch răng cưa: Xác định sai số hành trình và sai số tần số răng cưa phát sinh trong quá trình chuyển động quỹ đạo.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13696:2023 (ISO 9283:1998) có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng. Các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực rô bốt công nghiệp cần chủ động cập nhật các phương pháp thử nghiệm này để chuẩn hóa quy trình đánh giá chất lượng sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TAY MÁY RÔ BỐT CÔNG NGHIỆP - ĐẶC TÍNH VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ LIÊN QUAN
Manipulating industrial robots - Performance criteria and related test methods
Lời nói đầu
TCVN 13696:2023 hoàn toàn tương đương ISO 9283:1998
TCVN 13696:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 299, Robot biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TAY MÁY RÔ BỐT CÔNG NGHIỆP - ĐẶC TÍNH VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ LIÊN QUAN
Manipulating industrial robots - Performance criteria and related test methods
Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp quy định và thử nghiệm các đặc tính chất lượng sau của các tay máy rô bốt công nghiệp.
- độ chính xác của tư thế và tính lặp lại của tư thế;
- sai lệch độ chính xác của tư thế theo nhiều hướng;
- độ chính xác của khoảng cách và tính lặp lại của khoảng cách;
- thời gian ổn định của vị trí;
- quá tầm của vị trí;
- lệch hướng của các đặc tính tư thế;
- tính lắp lẫn;
- độ chính xác của quỹ đạo và tính lặp lại của quỹ đạo;
- độ chính xác về định hướng lại của quỹ đạo;
- sai lệch của đường lượn;
- đặc tính vận tốc theo quỹ đạo;
- thời gian tối thiểu để đạt tư thế;
- độ cứng vững tĩnh;
- sai lệch răng cưa đối với quỹ đạo dạng sóng.
Tiêu chuẩn này không quy định các đặc tính chất lượng nào đã nêu trên được lựa chọn cho thử nghiệm một rô bốt cụ thể. Các thử nghiệm mô tả trong tiêu chuẩn này chủ yếu được sử dụng cho phát triển và kiểm tra các điều kiện kỹ thuật của các rô bốt riêng biệt, nhưng cũng có thể được sử dụng cho các mục đích như thử mẫu đầu tiên, thử kiểu hoặc thử nghiệm thu.
Để so sánh các đặc tính chất lượng giữa các rô bốt khác nhau như đã quy định trong tiêu chuẩn này, các thông số sau phải tương tự như nhau: kích thước của không gian thử dạng khối lập phương, tải trọng thử, vận tốc thử, quỹ đạo thử, chu kỳ thử, điều kiện môi trường. Phụ lục A đưa ra các thông số dành riêng cho thử nghiệm so sánh các đặc tính tư thế - tư thế và các đặc tính của quỹ đạo.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các tay máy rô bốt công nghiệp như đã định nghĩa trong TCVN 13228 (ISO 8373). Tuy nhiên, theo tiêu chuẩn này, thuật ngữ “rô bốt” có nghĩa là tay máy rô bốt công nghiệp.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 13228 (ISO 8373), Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Từ vựng.
TCVN 13697 (ISO 9787), Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Các hệ tọa độ và thuật ngữ về chuyển động.
TCVN 13698 (ISO 9946), Tay máy rô bốt công nghiệp - Giới thiệu các đặc tính.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 13228 (ISO 8373) và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1
Nhóm (cluster)
Tập hợp các điểm đo dùng cho tính toán độ chính xác và các đặc tính lặp lại (ví dụ được giới thiệu ở dạng biểu đồ trên hình 8).
3.2
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13229-2:2020 (ISO 10218-2:2011) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành Rô bốt - Yêu cầu an toàn cho Rô bốt công nghiệp - Phần 2: Hệ thống Rô bốt và sự tích hợp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13232:2020 (ISO 14539:2000) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Cầm nắm đối tượng bằng bàn tay kẹp - Từ vựng và trình bày các đặc tính
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13234-1:2020 (ISO 9409-1:2004) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Mặt lắp ghép cơ khí - Phần 1: Dạng tấm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13234-2:2020 (ISO 9409-2:2002) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Mặt lắp ghép cơ khí - Phần 2: Dạng trục
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Từ vựng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13229-2:2020 (ISO 10218-2:2011) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành Rô bốt - Yêu cầu an toàn cho Rô bốt công nghiệp - Phần 2: Hệ thống Rô bốt và sự tích hợp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13232:2020 (ISO 14539:2000) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Cầm nắm đối tượng bằng bàn tay kẹp - Từ vựng và trình bày các đặc tính
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13234-1:2020 (ISO 9409-1:2004) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Mặt lắp ghép cơ khí - Phần 1: Dạng tấm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13234-2:2020 (ISO 9409-2:2002) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Mặt lắp ghép cơ khí - Phần 2: Dạng trục
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13696:2023 (ISO 9283:1998) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Đặc tính và phương pháp thử liên quan
- Số hiệu: TCVN13696:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
