Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12797:2019 (hoàn toàn tương đương với ISO 6975:1997) về Khí thiên nhiên - Phân tích mở rộng - Phương pháp sắc ký khí do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định phương pháp xác định thành phần định lượng của khí thiên nhiên bằng phương pháp sắc ký khí. Tiêu chuẩn này cung cấp một quy trình kỹ thuật chi tiết nhằm phân tích sâu các cấu tử có trong khí thiên nhiên, phục vụ cho việc tính toán chính xác các đặc tính vật lý và thương mại của khí.
Phạm vi áp dụng và đối tượng hướng tới
TCVN 12797:2019 áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận, doanh nghiệp khai thác, chế biến và phân phối khí thiên nhiên. Phương pháp này được thiết kế để xác định hàm lượng của các cấu tử sau:
- Các khí không hydrocarbon bao gồm: Heli (He), Hydro (H2), Oxy (O2), Nitơ (N2), và Cacbon điôxít (CO2).
- Các hydrocarbon mạch thẳng và mạch nhánh từ C1 đến C5 bao gồm: Metan, Etan, Propan, Isobutan, n-Butan, Neopentan, Isopentan, và n-Pentan.
- Nhóm hydrocarbon nặng từ C6 trở lên (ký hiệu là C6+) hoặc phân tích chi tiết từng cấu tử hydrocarbon riêng lẻ lên đến C10.
Tài liệu viện dẫn quan trọng
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu kỹ thuật liên quan bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về lấy mẫu khí thiên nhiên nhằm đảm bảo mẫu phân tích có tính đại diện cao nhất cho lô khí.
- Các tiêu chuẩn về tính toán nhiệt trị, tỷ trọng, mật độ tương đối và chỉ số Wobbe từ kết quả phân tích thành phần khí.
Nguyên tắc của phương pháp phân tích
Phương pháp sắc ký khí mở rộng dựa trên các nguyên lý kỹ thuật cốt lõi sau:
- Một thể tích mẫu khí thiên nhiên xác định được đưa vào hệ thống sắc ký khí thông qua van bơm mẫu tự động hoặc thủ công.
- Mẫu khí được mang đi bởi dòng khí mang qua một hoặc nhiều cột sắc ký (cột nhồi hoặc cột mao quản) được duy trì ở điều kiện nhiệt độ thích hợp để tách riêng biệt các cấu tử.
- Các cấu tử sau khi tách ra khỏi cột sẽ đi qua các detector (đầu dò) phù hợp. Thông thường, detector dẫn nhiệt (TCD) được dùng cho các khí không cháy và metan, trong khi detector ion hóa ngọn lửa (FID) được ưu tiên dùng cho các hydrocarbon từ C2 trở lên nhờ độ nhạy cao.
- Hàm lượng của từng cấu tử được xác định bằng cách so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic thu được từ mẫu phân tích với diện tích hoặc chiều cao pic của hỗn hợp khí chuẩn có nồng độ đã biết.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm
Tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với hệ thống thiết bị phân tích để đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của kết quả:
- Hệ thống sắc ký khí: Phải có khả năng kiểm soát nhiệt độ lò cột và lưu lượng khí mang với độ ổn định cao. Hệ thống van chuyển cột phải hoạt động chính xác để thực hiện các kỹ thuật cắt mạch hoặc đảo chiều dòng khí khi phân tích nhóm C6+.
- Cột sắc ký: Phải lựa chọn loại cột (pha tĩnh, chiều dài, đường kính trong) phù hợp để đảm bảo độ phân giải tốt giữa các cấu tử kế cận, đặc biệt là giữa các đồng phân của hydrocarbon.
- Khí mang và khí bổ trợ: Khí mang (Heli, Hydro hoặc Nitơ) phải có độ tinh khiết tối thiểu là 99,999%. Khí dùng cho detector FID (Hydro và không khí nén) phải sạch, không chứa vết hydrocarbon.
- Hỗn hợp khí chuẩn: Phải là hỗn hợp khí chuẩn được chứng nhận, có tính liên kết chuẩn đo lường quốc gia hoặc quốc tế, với thành phần và nồng độ gần giống với mẫu khí thiên nhiên cần phân tích.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12797:2019 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp chuẩn hóa quy trình phân tích khí thiên nhiên tại Việt Nam, đồng thời đảm bảo sự tương thích và thừa nhận lẫn nhau về kết quả thử nghiệm trên thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 6975:1997
KHÍ THIÊN NHIÊN - PHÂN TÍCH MỞ RỘNG - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Natural gas - Extended analysis - Gas-chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 12797:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 6975:1997.
TCVN 12797:2019 do Ban kỹ thuật TCVN/TC193 Sản phẩm khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định kỹ thuật với phương pháp chính xác để phân tích khí thiên nhiên đầy đủ và mở rộng đáp ứng yêu cầu.
Các phương pháp phân tích bao gồm việc bơm khí thiên nhiên vào cột nhồi hoặc cột ống mở (cột mao quản) vào một hoặc nhiều thiết bị sắc ký khí. Các cấu tử của khí qua cột được phát hiện bởi detector dẫn nhiệt (TCD) hoặc detector ion hóa ngọn lửa (FID).
So với các phương pháp phân tích khác, phân tích sắc ký khí mở rộng cung cấp kiến thức đáng kể về các cấu tử đơn lẻ trong hỗn hợp khí thiên nhiên. Điều này cho phép đo định lượng các cấu tử riêng biệt trong phân đoạn C6+ và tính toán các đặc tính lý học. Mặc dù các hydrocacbon nặng hơn ảnh hưởng đến các đặc tính lý học như nhiệt trị và khối lượng riêng tương ứng nhỏ hơn 0,3 % và 0,004 %, hiểu biết về chúng được yêu cầu để đánh giá các giá trị giả đối với phân đoạn C6+.
Ngoài ra, các phép tính cân bằng pha hơi thường yêu cầu các dữ liệu thành phần chi tiết, đặc biệt với các hydrocacbon có số cacbon lớn hơn 6.
Phép xác định đồng thời benzen và các hydrocacbon thơm khác được yêu cầu đối với các đơn vị sử dụng khí thiên nhiên là nguyên liệu hóa học vì những cấu tử này có thể ảnh hưởng đến một vài quá trình.
KHÍ THIÊN NHIÊN - PHÂN TÍCH MỞ RỘNG - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Natural gas - Extended analysis - Gas-chromatographic method
Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định kỹ thuật đối với phép phân tích định lượng các cấu tử khí thiên nhiên sau đây:
Heli
Hydro
Argon
Oxy
Nitơ
Cacbon dioxit
Các hydrocacbon bão hòa từ C1 đến C5
Các phân đoạn hydrocacbon từ C6 trở lên
Các hợp chất hydrocacbon thơm như là benzen và toluen
Phương pháp sắc ký khí xác định các cấu tử trong các dải sau đây:
| Oxy | 0,001 % (n/n) | đến | 0,5 % (n/n) |
| Heli | 0,001 % (n/n) | đến | 0,5 % (n/n) |
| Hydro |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12545-2:2019 (ISO 10101-2:1993) về Khí thiên nhiên – Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp Karl Fischer - Phần 2: Quy trình chuẩn độ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12545-3:2019 (ISO 10101-3:1993) về Khí thiên nhiên - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp Karl Fischer - Phần 3: Quy trình đo điện lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12551:2019 (ISO 18453:2004) về Khí thiên nhiên - Sự tương giữa hàm lượng nước và điểm sương theo nước
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12047-1:2017 (ISO 6974-1:2012 và đính chính kỹ thuật 1:2012) về Khí thiên nhiên - Xác định thành phần và độ không đảm bảo kèm theo bằng phương pháp sắc ký khí - Phần 1: Hướng dẫn chung và tính toán thành phần
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12047-2:2017 (ISO 6974-2:2012) về Khí thiên nhiên - Xác định thành phần và độ không đảm bảo kèm theo bằng phương pháp sắc ký khí - Phần 2: Tính độ không đảm bảo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12047-3:2017 (ISO 6974-3:2000) về Khí thiên nhiên - Xác định thành phần với độ không đảm bảo kèm theo bằng phương pháp sắc ký khí - Phần 3: Xác định hydro, heli, oxy, nitơ, cacbon dioxit và các hydrocacbon lên đến C8 sử dụng hai cột nhồi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12047-4:2017 (ISO 6974-4:2000) về Khí thiên nhiên - Xác định thành phần và độ không đảm bảo kèm theo bằng phương pháp sắc ký khí - Phần 4: Xác định nitơ, cacbon dioxit, các hydrocacbon C1 đến C5 và C6+ đối với hệ thống đo phòng thử nghiệm và đo trực tuyến sử dụng hai cột
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12047-5:2017 (ISO 6974-5:2014) về Khí thiên nhiên - Xác định thành phần và độ không đảm bảo kèm theo bằng phương pháp sắc ký khí - Phần 5: Phương pháp đẳng nhiệt đối với nitơ, cacbon dioxit, các hydrocacbon C1 đến C5 và các hydrocacbon C6+
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12047-6:2017 (ISO 6974-6:2000) về Khí thiên nhiên - Xác định thành phần và độ không đảm bảo kèm theo bằng phương pháp sắc ký khí - Phần 6: Xác định hydro, heli, oxy, nitơ, cacbon dioxit và các hydrocacbon C1 đến C8 sử dụng ba cột mao quản
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12046-3:2017 (ISO 6326-3:1989) về Khí thiên nhiên – Xác định các hợp chất lưu huỳnh – Phần 3: Xác định hydro sulfua, lưu huỳnh mercaptan và cacbonyl sulfua bằng phép đo điện thế
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12545-2:2019 (ISO 10101-2:1993) về Khí thiên nhiên – Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp Karl Fischer - Phần 2: Quy trình chuẩn độ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12545-3:2019 (ISO 10101-3:1993) về Khí thiên nhiên - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp Karl Fischer - Phần 3: Quy trình đo điện lượng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12546:2019 (ISO 10715:1997) về Khí thiên nhiên - Hướng dẫn lấy mẫu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12551:2019 (ISO 18453:2004) về Khí thiên nhiên - Sự tương giữa hàm lượng nước và điểm sương theo nước
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12046-5:2019 (ISO 6326-5:1989) về Khí thiên nhiên - Xác định các hợp chất lưu huỳnh - Phần 5: Phương pháp đốt Lingener
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12046-1:2019 (ISO 6326-1:2007) về Khí thiên nhiên - Xác định các hợp chất lưu huỳnh - Phần 1: Giới thiệu chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12797:2019 (ISO 6975:199) về Khí thiên nhiên - Phân tích mở rộng - Phương pháp sắc ký khí
- Số hiệu: TCVN12797:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
