Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12723:2019 về Giấy và các tông tiếp xúc với thực phẩm - Yêu cầu an toàn vệ sinh được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố vào năm 2019, quy định các yêu cầu kỹ thuật và giới hạn an toàn đối với các sản phẩm giấy, các tông dùng trong bao gói, chứa đựng và tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh các sản phẩm giấy và các tông tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức kiểm nghiệm liên quan.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Áp dụng cho tất cả các loại vật liệu bằng giấy và các tông được thiết kế để tiếp xúc trực tiếp hoặc có khả năng tiếp xúc trực tiếp với các loại thực phẩm (bao gồm thực phẩm khô, ẩm và chất béo).
- Không áp dụng cho các loại màng nhựa, màng nhôm hoặc các vật liệu kết hợp khác mà bề mặt tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không phải là giấy hoặc các tông.
Yêu cầu cảm quan và cơ lý
- Sản phẩm giấy và các tông không được làm thay đổi màu sắc, mùi vị tự nhiên của thực phẩm khi tiếp xúc trực tiếp.
- Bề mặt sản phẩm phải sạch sẽ, không có vết bẩn, không chứa các tạp chất lạ có thể nhìn thấy bằng mắt thường và không bị ẩm mốc.
Giới hạn các chất độc hại và kim loại nặng thôi nhiễm
- Kim loại nặng: Quy định nghiêm ngặt giới hạn thôi nhiễm tối đa của các kim loại nặng nguy hiểm như Chì (Pb), Cadmi (Cd), Thủy ngân (Hg) và Crom hóa trị sáu (Cr VI) để tránh nguy cơ tích tụ độc tố trong cơ thể người qua đường ăn uống.
- Formaldehyde và Pentachlorophenol (PCP): Kiểm soát chặt chẽ hàm lượng Formaldehyde tự do và PCP phát sinh từ quá trình xử lý bột giấy, đảm bảo không vượt quá ngưỡng cho phép gây hại cho sức khỏe.
- Polychlorinated biphenyls (PCBs): Quy định giới hạn tối đa đối với PCBs, đặc biệt lưu ý đối với các sản phẩm giấy sử dụng nguyên liệu từ bột giấy tái chế.
- Chất làm sáng quang học (Optical Brightening Agents - OBA): Nghiêm cấm sự chuyển dịch của các chất làm sáng quang học từ bao bì giấy sang thực phẩm trong quá trình tiếp xúc trực tiếp.
Yêu cầu đối với nguyên liệu và phụ gia sản xuất
- Bột giấy sử dụng trong sản xuất phải có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về an toàn hóa chất trong quá trình chế biến và tẩy trắng.
- Các chất phụ gia, chất hỗ trợ kỹ thuật (như chất tăng độ bền ướt, chất chống thấm nước, chất tạo màu) phải nằm trong danh mục được phép sử dụng cho bao bì thực phẩm và tuân thủ giới hạn hàm lượng quy định.
Phương pháp thử nghiệm và xác định chỉ tiêu
- Quy định chi tiết các phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các chất mô phỏng thực phẩm (như nước cất, axit axetic, cồn, dầu thực vật) để tiến hành thử nghiệm thôi nhiễm trong các điều kiện nhiệt độ và thời gian giả định thực tế.
- Các phép thử phải được thực hiện tại các phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận để đảm bảo tính chính xác, khách quan của kết quả kiểm nghiệm.
Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Sản phẩm lưu thông trên thị trường phải được ghi nhãn đầy đủ thông tin về nhà sản xuất, hướng dẫn sử dụng an toàn và ký hiệu chuyên dùng cho thực phẩm (như biểu tượng ly và dĩa).
- Quá trình vận chuyển và bảo quản phải đảm bảo môi trường khô ráo, sạch sẽ, tránh xa nguồn ô nhiễm, hóa chất độc hại và sự xâm nhập của côn trùng.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12723:2019 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các doanh nghiệp thực hiện tự công bố sản phẩm và cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với bao bì giấy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIẤY VÀ CÁC TÔNG TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM - YÊU CẦU AN TOÀN VỆ SINH
Paper and board intended to come into contact with foodstuffs - Requirements on safety and hygiene
Lời nói đầu
TCVN 12723:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẤY VÀ CÁC TÔNG TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM - YÊU CẦU AN TOÀN VỆ SINH
Paper and board intended to come into contact with foodstuffs - Requirements on safety and hygiene
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn vệ sinh áp dụng cho các loại giấy và các tông tráng phủ hoặc không tráng phủ bề mặt để tiếp xúc với thực phẩm.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho giấy và các tông có phủ kim loại hoặc màng nhựa.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 3649 (ISO 186), Giấy và các tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725 (ISO 187) Giấy, các tông và bột giấy. Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
TCVN 8308 (EN 1541), Giấy và các tông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định hàm lượng formaldehyt trong dịch nước chiết
TCVN 10087 (EN 646) Giấy và các tông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định độ bền màu của giấy và các tông được nhuộm màu
TCVN 10089 (EN 648) Bột giấy, giấy và các tông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định độ bền màu của giấy và các tông được làm trắng bằng chất huỳnh quang
TCVN 10091 (EN 1104) Giấy và các tông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định sự truyền nhiễm các chất kháng khuẩn
TCVN 10092 (EN 12497), Giấy và các tông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định thủy ngân trong dịch chiết nước
TCVN 10095 (ISO 15318) Bột giấy, giấy và các tông. Xác định 7 loại Biphenyl polyclo hóa (PCB) cụ thể
TCVN 10096 (ISO 15320), Bột giấy, giấy và các tông - Xác định hàm lượng pentachlorophenol trong dịch chiết nước
EN 12498, Paper and board. Paper and board intended to come into contact with foodstuffs. Determination of cadmium, chromium and lead in an aqueous extract (Giấy và các tông - Giấy và các tông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định cadimi, chromium và chì trong dịch chiết nước)
EN 16453 Pulp, paper and paperboard - Determination of phthalates in extracts from paper and paperboard (Bột giấy, giấy và các tông - Xác định hàm lượng phtalat trong dịch chiết)
EN 17163 Pulp, paper and board - Determination of primary aromatic amines (Paa) an a water extract by a LC-MS method (Bột giấy, giấy và các tông - Xác định hàm lượng amin thơm thứ cấp trong dịch chiết bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (LC-MS))
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Giấy (paper)
Thuật ngữ chung để chỉ loại vật liệu dạng tờ hoặc băng phù hợp, trừ các tờ hoặc tấm bột giấy thường được hiểu là để sản xuất giấy hoặc cho mục đích hòa tan và các sản phẩm vải không dệt, được sản xuất bằng cách làm lắng các xơ sợi thực vật, xơ sợi khoáng, xơ sợi từ động vật hoặc xơ sợi tổng hợp hoặc hỗn hợp của chúng từ dung dịch huyền phù trên cơ cấu tạo hình thích hợp, có hoặc không có sự bổ sung các chất khác.
CHÚ THÍCH 1 Giấy có thể được tráng phủ, ngâm tẩm hoặc gia công trong hoặc sau khi sản xuất mà không mất đi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-3:2019 (ISO 6887-3:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 3: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-4:2019 (ISO 6887-4:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 4: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu sản phẩm hỗn hợp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2019 (ISO 16649-1:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính ß-glucuronidase - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 ºC sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl ß -D-glucuronid
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7632:2019 (ISO 2759:2014) về Các tông - Xác định độ chịu bục
- 1Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8308:2010 (EN 1541 : 2001) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định formaldehyt trong dung dịch nước chiết
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6725:2007 (ISO 187 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10089: 2013 (EN 648:2006) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm – Xác định độ bền màu của giấy và cáctông được làm trắng bằng chất huỳnh quang
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10091:2013 (EN 1104:2005) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm – Xác định sự truyền nhiễm các chất kháng khuẩn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10092:2013 (EN 12497:2005) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm – Xác định thủy ngân trong dịch chiết nước
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10095:2013 (ISO 15318:1999) về Bột giấy, giấy và cáctông – Xác định 7 loại biphenyl hóa (PCB) cụ thể
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10096:2013 (ISO 15320:2011) về Bột giấy, giấy và cáctông – Xác định hàm lượng pentachlorophenol trong dịch chiết nước
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-3:2018 (ISO 4046-3:2016) về Giấy các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 3: Thuật ngữ về sản xuất giấy
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-4:2018 (ISO 4046-4:2016) về Giấy các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 4: Các loại giấy và các tông và các sản phẩm được gia công
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-3:2019 (ISO 6887-3:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 3: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-4:2019 (ISO 6887-4:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 4: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu sản phẩm hỗn hợp
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2019 (ISO 16649-1:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính ß-glucuronidase - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 ºC sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl ß -D-glucuronid
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7632:2019 (ISO 2759:2014) về Các tông - Xác định độ chịu bục
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12723:2019 về Giấy và các tông tiếp xúc với thực phẩm - Yêu cầu an toàn vệ sinh
- Số hiệu: TCVN12723:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
