Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12625:2019 quy định phương pháp xác định hàm lượng các aflatoxin B1, B2, G1, G2, aflatoxin tổng số và ochratoxin A trong nhân sâm và gừng bằng phương pháp sắc ký lỏng có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát độc tố vi nấm trong các loại dược liệu và thực phẩm phổ biến, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm nhân sâm và gừng (bao gồm cả dạng nguyên liệu và sản phẩm đã qua chế biến).
- Mục đích: Xác định chính xác hàm lượng các độc tố vi nấm nhóm aflatoxin (B1, B2, G1, G2, aflatoxin tổng số) và ochratoxin A (OTA) nhằm đánh giá chất lượng và mức độ an toàn của thực phẩm.
Nguyên lý của phương pháp phân tích
Phương pháp xác định dựa trên quy trình chiết xuất, làm sạch và định lượng hiện đại với các bước cụ thể sau:
- Chiết mẫu: Phần mẫu thử được chiết bằng hỗn hợp dung môi metanol và dung dịch natri bicacbonat 0,5 % trong nước với tỷ lệ thể tích là 700:300.
- Xử lý dịch chiết: Dịch chiết sau khi thu được sẽ được tiến hành ly tâm để tách bã, sau đó pha loãng bằng dung dịch đệm phosphat (nồng độ 0,1 M; pH 7,4) có chứa 1 % polysorbat 20.
- Làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm: Dịch chiết đã pha loãng được lọc và cho đi qua cột ái lực miễn nhiễm (IAC) có chứa các kháng thể đặc hiệu đối với aflatoxin (AF) và ochratoxin A (OTA). Các độc tố mục tiêu sẽ bị giữ lại trên cột trong khi các tạp chất khác bị rửa trôi.
- Rửa giải: Sau khi làm sạch cột, các độc tố liên kết với kháng thể được rửa giải ra khỏi cột bằng dung môi metanol để thu hồi hoàn toàn lượng độc tố cần phân tích.
- Định lượng: Hàm lượng các độc tố trong dung dịch rửa giải được định lượng bằng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp với detector huỳnh quang (FLD) để đạt độ nhạy và độ chính xác cao nhất.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất
Để thực hiện phép thử theo tiêu chuẩn này, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và hóa chất chuyên dụng:
- Thiết bị chính: Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có detector huỳnh quang; cột ái lực miễn nhiễm đặc hiệu cho AF và OTA; máy ly tâm; máy lắc; thiết bị lọc chân không và các dụng cụ thủy tinh chuẩn phòng thí nghiệm.
- Hóa chất, dung môi: Metanol dùng cho sắc ký, natri bicacbonat, polysorbat 20, các muối pha dung dịch đệm phosphat và nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Chất chuẩn: Các chất chuẩn tinh khiết của aflatoxin B1, B2, G1, G2 và ochratoxin A để xây dựng đường chuẩn phục vụ quá trình tính toán kết quả.
Quy trình thực hiện chi tiết
- Chuẩn bị mẫu: Mẫu nhân sâm hoặc gừng được nghiền nhỏ, đồng nhất hóa để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- Tiến hành chiết và lọc: Cân một lượng mẫu xác định, thêm dung môi chiết, lắc đều và ly tâm để thu dịch trong.
- Làm sạch qua cột IAC: Nạp một thể tích dịch chiết chính xác lên cột ái lực miễn nhiễm với tốc độ dòng chảy được kiểm soát thích hợp. Rửa cột bằng nước hoặc dung dịch đệm phù hợp để loại bỏ tạp chất bám dính.
- Rửa giải và phân tích HPLC: Dùng metanol để hòa tan và giải phóng độc tố khỏi cột. Tiêm dung dịch thu được vào hệ thống HPLC để tiến hành phân tích theo các điều kiện sắc ký đã được tối ưu hóa.
Tính toán và biểu thị kết quả
Hàm lượng của từng loại aflatoxin (B1, B2, G1, G2), aflatoxin tổng số và ochratoxin A trong mẫu thử được tính toán dựa trên diện tích pic hoặc chiều cao pic thu được từ sắc ký đồ của mẫu so với đường chuẩn của các chất chuẩn tương ứng. Kết quả được biểu thị bằng microgam trên kilogam (µg/kg).
Hiệu lực thi hành
TCVN 12625:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia về Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật chính thức áp dụng cho các phòng thử nghiệm được công nhận và các cơ quan kiểm tra chất lượng nhà nước tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Foodstuffs - Determination of aflatoxins B1, B2, G1, G2, total aflatoxin and ochratoxin A in ginseng and ginger - Liquid chromatographic method using immunoaffinity column cleanup
Lời nói đầu
TCVN 12625:2019 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2008.02 Aflatoxins B1, B2, G1, and G2 and ochratoxin A in ginseng and ginger. Multitoxin immunoaffinity column cleanup and liquid chromatographic quantitation;
TCVN 12625:2019 do Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC AFLATOXIN B1, B2, G1, G2, AFLATOXIN TỔNG SỐ VÀ OCHRATOXIN A TRONG NHÂN SÂM VÀ GỪNG - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG CÓ LÀM SẠCH BẰNG CỘT ÁI LỰC MIỄN NHIỄM
Foodstuffs - Determination of aflatoxins B1, B2, G1, G2, total aflatoxin and ochratoxin A in ginseng and ginger - Liquid chromatographic method using immunoaffinity column cleanup
CẢNH BÁO AN TOÀN: Tổ chức quốc tế về nghiên cứu ung thư (IARC) phân loại aflatoxin (AF) là chất gây ung thư trên người (nhóm 1A) và ochratoxin (OTA) là chất có khả năng gây ung thư trên người (nhóm 2B:1). Cần mặc quần áo bảo hộ, đeo găng tay và kính an toàn tại mọi thời điểm và thực hiện các thao tác chuẩn bị chất chuẩn và mẫu thử trong tủ hút. Cần rửa sạch các vết AF và OTA bị đánh đổ bằng chất tẩy rửa và để yên 10 min. Sau khi lau vùng dung dịch rửa, lau tiếp với dung dịch axeton 5 % trong nước. Rửa tất cả dụng cụ thủy tinh bằng chất tẩy sau đó rửa tiếp bằng nước. Metanol và axetonitril là các chất độc và cần được thực hiện trong tủ hút. Tất cả các giai đoạn phân tích cần được thực hiện trong tủ hút. Loại bỏ các dung môi thải theo các quy định về môi trường.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng các aflatoxin AFB1, AFB2, AFG1 và AFG2, aflatoxin tổng số và ochratoxin A (OTA) trong nhân sâm và gừng dạng bột bằng sắc ký lỏng có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm.
Giới hạn định lượng của phương pháp đối với AFB1, AFB2, AFG1 và AFG2 và aflatoxin tổng số là từ 2 µg/kg đến 16 µg/kg và đối với OTA là từ 1 µg/kg đến 8 µg/kg.
Phần mẫu thử được chiết bằng metanol và dung dịch natri bicacbonat 0,5 % trong nước (700+300, phần thể tích). Dịch chiết được ly tâm và pha loãng bằng dung dịch đệm phosphat (nồng độ 0,1 M; pH 7,4) có chứa 1 % polysorbat 20, được lọc và làm sạch qua cột ái lực miễn nhiễm có chứa kháng thể đặc hiệu của AF và OTA. Sau khi làm sạch, các độc tố được rửa giải ra khỏi cột bằng metanol và được định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với detector huỳnh quang.
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích, nước được sử dụng là nước cất hai lần hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1 Metanol (CH3OH).
3.2 Axetonitril (CH3CN).
3.3 Axit axetic (CH3COOH).
3.4 Natri clorua (NaCI).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12378:2018 về Hướng dẫn phân tích nguy cơ của kháng kháng sinh từ thực phẩm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12374:2018 về Hướng dẫn đánh giá an toàn thực phẩm đối với thực phẩm được sản xuất từ thực vật có tái tổ hợp ADN
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7850:2018 (ISO 22964:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện cronobacter spp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13288:2021 về Nguyên liệu và thực phẩm bảo vệ sức khỏe - Xác định hàm lượng chondroitin sulfat bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector UV sau khi thủy phân bằng enzym
- 1Quyết định 2938/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12378:2018 về Hướng dẫn phân tích nguy cơ của kháng kháng sinh từ thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12374:2018 về Hướng dẫn đánh giá an toàn thực phẩm đối với thực phẩm được sản xuất từ thực vật có tái tổ hợp ADN
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7850:2018 (ISO 22964:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện cronobacter spp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13288:2021 về Nguyên liệu và thực phẩm bảo vệ sức khỏe - Xác định hàm lượng chondroitin sulfat bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector UV sau khi thủy phân bằng enzym
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12625:2019 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng các aflatoxin B1, B2, G1, G2, aflatoxin tổng số và ochratoxin A trong nhân sâm và gừng - Phương pháp sắc ký lỏng có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- Số hiệu: TCVN12625:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
