Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12182:2018 về Quy trình sản xuất hạt giống ngô lai quy định các yêu cầu kỹ thuật và quy trình chuẩn hóa nhằm bảo đảm chất lượng hạt giống ngô lai F1 trong quá trình nhân giống và sản xuất thực tế tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 12182:2018 áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kiểm định, đánh giá và chứng nhận chất lượng hạt giống ngô lai F1 (bao gồm các dạng ngô lai đơn, ngô lai ba và ngô lai kép). Tiêu chuẩn này thiết lập các giới hạn kỹ thuật bắt buộc từ khâu chuẩn bị đất, bố trí khoảng cách cách ly, gieo trồng, chăm sóc cho đến khâu thu hoạch và bảo quản hạt giống.
Tài liệu viện dẫn cốt lõi
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ, các tổ chức và cá nhân cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia liên quan sau đây:
- TCVN 8550: Quy trình kiểm định ruộng giống cây trồng, cung cấp các phương pháp và chỉ tiêu đánh giá độ thuần chủng trên đồng ruộng.
- TCVN 8548: Hạt giống cây trồng - Phương pháp thử, quy định cách thức lấy mẫu và kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng hạt giống trong phòng thí nghiệm.
Thuật ngữ và định nghĩa quan trọng
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu trong quá trình thực hiện:
- Dòng tự phối (Inbred line): Là dòng ngô có độ đồng đều và ổn định cao về các đặc tính di truyền, thu được qua nhiều thế hệ tự thụ phấn bắt buộc, dùng làm bố hoặc mẹ trong tổ hợp lai.
- Tổ hợp lai (Hybrid combination): Sự phối hợp giữa các dòng bố mẹ khác nhau để tạo ra thế hệ lai F1 có ưu thế lai vượt trội.
- Khử cờ (Detasseling): Biện pháp kỹ thuật bắt buộc loại bỏ hoàn toàn bông cờ (cơ quan sinh sản đực) của dòng mẹ trước khi tung phấn, nhằm đảm bảo dòng mẹ chỉ nhận phấn từ dòng bố được chỉ định.
- Cây khác dạng (Off-type plant): Những cây ngô trên ruộng giống có biểu hiện hình thái khác biệt rõ rệt so với đặc trưng của dòng hoặc giống đang sản xuất.
Yêu cầu kỹ thuật về đất đai và thiết lập vùng cách ly
Đây là các điều khoản kỹ thuật nền tảng quyết định độ thuần di truyền của hạt giống ngô lai:
- Yêu cầu về đất đai: Ruộng sản xuất hạt giống ngô lai phải sạch cỏ dại, không bị ngập úng, có hệ thống tưới tiêu chủ động. Đất phải được cày bừa kỹ, tơi xốp và sạch tàn dư cây trồng của vụ trước để tránh lẫn tạp cơ giới và hạn chế nguồn sâu bệnh hại truyền qua đất.
- Khoảng cách cách ly không gian: Ruộng sản xuất hạt giống ngô lai phải được cách ly nghiêm ngặt với các ruộng ngô khác để tránh hiện tượng thụ phấn chéo ngoài ý muốn. Khoảng cách cách ly tối thiểu bằng không gian thường là từ 300 mét đến 400 mét tùy thuộc vào địa hình và các vật cản tự nhiên.
- Cách ly thời gian: Trong trường hợp không đảm bảo được khoảng cách không gian, có thể áp dụng biện pháp cách ly thời gian. Thời gian gieo hạt của ruộng giống phải lệch so với các ruộng ngô xung quanh ít nhất là 21 ngày, đảm bảo khi ruộng ngô xung quanh tung phấn thì ruộng giống chưa phun râu hoặc ngược lại.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12182:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố, thay thế hoặc bổ sung cho các quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống ngô lai trước đây, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho ngành sản xuất giống cây trồng tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TRÌNH SẢN XUẤT HẠT GIỐNG NGÔ LAI
Technical procedure for hybrid maize seed production
Lời nói đầu
TCVN 12182:2018 do Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia - Cục Trồng trọt biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUY TRÌNH SẢN XUẤT HẠT GIỐNG NGÔ LAI
Technical procedure for hybrid maize seed production
Tiêu chuẩn này quy định quy trình sản xuất hạt giống ngô lai thuộc loài Zea mays L.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Bản mô tả giống
Bản mô tả trạng thái biểu hiện các tính trạng đặc trưng của giống để phân biệt với các giống khác cùng loài do cơ quan bảo hộ, cơ sở khảo nghiệm hoặc tác giả giống công bố.
2.2
Cây khác dạng
Cây có một hoặc nhiều tính trạng khác biệt rõ ràng với các tính trạng đặc trưng có trong bản mô tả của giống được kiểm định ở ruộng sản xuất giống.
2.3
Độ thuần giống
Tỷ lệ phần trăm số cây đồng nhất về các tính trạng đặc trưng của giống so với tổng số cây kiểm tra.
2.4
Hạt giống tác giả (Breeder seed)
Hạt giống thuần do tác giả chọn, tạo ra.
2.5
Giống ngô lai đơn
Giống ngô lai giữa hai dòng thuần.
2.6
Giống ngô lai ba
Giống ngô lai giữa một giống ngô lai đơn và một dòng thuần.
2.7
Giống ngô lai kép
Giống ngô lai giữa hai giống ngô lai đơn.
2.8
Giống ngô lai quy ước
Giống ngô lai giữa các dòng thuần.
2.9
Giống ngô lai không quy ước
Giống ngô lai trong đó ít nhất có một bố hoặc mẹ không phải là dòng thuần.
3 Quy trình sản xuất hạt giống ngô lai
3.1 Quy định chung
3.1.1 Ruộng giống
Chọn đất phù hợp, sạch cỏ dại và không có cây ngô trồng vụ trước, tưới tiêu chủ động.
3.1.2 Cách ly
Ruộng nhân dòng bố, mẹ và sản xuất hạt lai F1 phải cách ly với các ruộng trồng ngô khác theo quy định trong Phụ lục A.
3.1.3 Kỹ thuật canh tác
Tùy theo đặc điểm từng dòng, điều kiện nơi nhân dòng và điều kiện nơi sản xuất hạt lai F1 mà bố trí thời vụ, áp dụng biện pháp kỹ thuật về mật độ, khoảng cách, phân bón, phòng trừ sâu bệnh thích hợp để đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao nhất.
3.1.4 Khử lẫn
Trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của ngô trên ruộng nhân dòng và trên ruộng sản xuất hạt lai F1 phải loại bỏ triệt để các cây khác dạng so với bản mô tả dòng (xem Phụ lục B); cây bị sâu, bệnh; cây sinh trưởng kém.
Đối với sản xuất hạt lai F1: Khử cờ mẹ triệt để trước khi tung phấn, cần hạn chế làm mất lá.
3.1.5 Kiểm định đồng ruộng
Tiến hành kiểm định các dòng bố, mẹ và hạt lai F1 theo phụ lục A
3.1.6
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10909:2016 về Hạt giống rau muống - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10910:2016 về Hạt giống cây trồng - Hướng dẫn xác định khả năng sống bằng phép thử Tetrazolium
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-3:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống - Phần 3: Điều
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12380:2018 về Hạt điều thô - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12461:2018 về Quy phạm thực hành vệ sinh trong chế biến hạt điều
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–53:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống ngô lai do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-66:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống ngô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10909:2016 về Hạt giống rau muống - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10910:2016 về Hạt giống cây trồng - Hướng dẫn xác định khả năng sống bằng phép thử Tetrazolium
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-3:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống - Phần 3: Điều
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12380:2018 về Hạt điều thô - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12461:2018 về Quy phạm thực hành vệ sinh trong chế biến hạt điều
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13607-3:2023 về Giống cây trồng nông nghiệp - Sản xuất giống - Phần 3: Hạt giống ngô lai
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12182:2018 về Quy trình sản xuất hạt giống ngô lai
- Số hiệu: TCVN12182:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
