Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12084:2017 về Rượu vang - Xác định glucose và fructose - Phương pháp enzym là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp phân tích hóa sinh nhằm xác định chính xác hàm lượng đường glucose và fructose trong các sản phẩm rượu vang.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp enzym để xác định hàm lượng glucose và fructose có trong rượu vang.
- Đối tượng áp dụng: Các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng, cùng các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và kinh doanh rượu vang tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)Tiêu chuẩn này thiết lập phương pháp enzym cụ thể để định lượng hai loại đường đơn phổ biến là glucose và fructose trong rượu vang, giúp đánh giá chất lượng và độ lên men của sản phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)Các tài liệu viện dẫn là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Việc sử dụng các tài liệu viện dẫn phải tuân thủ nguyên tắc áp dụng phiên bản được nêu cụ thể hoặc phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) đối với các tài liệu không ghi năm công bố.
3. Nguyên tắc của phương pháp enzym (Điều 3)- Glucose và fructose được phosphoryl hóa bởi adenosine triphosphat (ATP) dưới sự xúc tác của enzym hexokinase (HK) để tạo thành glucose-6-phosphat (G-6-P) và fructose-6-phosphat (F-6-P).
- Glucose-6-phosphat sau đó bị oxy hóa bởi nicotinamide adenine dinucleotide phosphat (NADP) dưới sự xúc tác của enzym glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PDH) để tạo thành reduced nicotinamide adenine dinucleotide phosphat (NADPH).
- Lượng NADPH hình thành trong phản ứng này tỷ lệ thuận với lượng glucose có trong mẫu thử và được xác định bằng cách đo độ hấp thụ quang phổ ở bước sóng tử ngoại (thường là 340 nm).
- Sau khi hoàn thành phản ứng xác định glucose, fructose-6-phosphat (F-6-P) tiếp tục được chuyển hóa thành glucose-6-phosphat (G-6-P) nhờ enzym phosphoglucose isomerase (PGI). G-6-P tạo thành tiếp tục phản ứng để sinh ra NADPH, từ đó xác định được hàm lượng fructose tương ứng.
- Yêu cầu chung: Chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước dùng trong quá trình thử nghiệm phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Các hóa chất và enzym đặc hiệu bao gồm: Enzym hexokinase (HK), glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PDH), phosphoglucose isomerase (PGI), dung dịch đệm, adenosine triphosphat (ATP), và nicotinamide adenine dinucleotide phosphat (NADP).
- Các dung dịch chuẩn: Chuẩn bị các dung dịch chuẩn glucose và fructose tinh khiết để xây dựng đường chuẩn hoặc kiểm tra độ chính xác của phép đo.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12084:2017 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12084:2017
RƯỢU VANG - XÁC ĐỊNH GLUCOSE VÀ FRUCTOSE - PHƯƠNG PHÁP ENZYM
Wine - Determination of glucose and fructose content - Enzymatic method
Lời nói đầu
TCVN 12084:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của Tổ chức Rượu vang quốc tế OIV-MA-AS311-02 (2009) Glucose and fructose;
TCVN 12084:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RƯỢU VANG - XÁC ĐỊNH GLUCOSE VÀ FRUCTOSE - PHƯƠNG PHÁP ENZYM
Wine - Determination of glucose and fructose content - Enzymatic method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp enzym để xác định hàm lượng glucose và fructose trong rượu vang.
2 Nguyên tắc
Glucose và fructose được phosphoryl hóa bởi adenosine triphosphat (ATP) trong quá trình phản ứng enzym xúc tác bởi hexokinase (HK), tạo thành glucose-6-phosphat (G6P) và fructose-6-phosphat (F6P):

G6P được oxy hóa thành gluconat-6-phosphat bởi nicotinamit adenin dinucleotit phosphat (NADP) với sự có mặt của enzym glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PDH). Lượng nicotinamit adenin dinucleotit phosphat dạng khử (NADPH) được tạo thành tương ứng với lượng G6P và lượng glucose.
![]()
NADPH được xác định từ độ hấp thụ ở bước sóng 340 nm.
Ở cuối phản ứng này, F6P được chuyển thành G6P bởi enzym phosphoglucose isomerase (PGI):
![]()
G6P lại phản ứng với NADP tạo thành gluconat-6-phosphat và NADPH, đo phổ để xác định NADPH.
3 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, nước được sử dụng là nước cất hai lần hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1 Dung dịch đệm trietanolamin, 0,3 M, pH 7,6, có nồng độ Mg2+ là 0,004 M
Hòa tan 11,2 g trietanolamin hydrochlorua (CH2CH2OH)3N.HCl và 0,2 g magiê sulfat (MgSO4.7H2O), trong 150 ml nước, thêm khoảng 4 ml dung dịch natri hydroxit (NaOH) 5 M để thu được độ pH 7,6. Thêm nước đến 200 ml.
Dung dịch đệm này có thể bền trong bốn tuần khi được bảo quản ở nhiệt độ khoảng +4 °C.
3.2 Dung dịch nicotinamit adenin dinucleotit phosphat, khoảng 0,0115 M
Hòa tan 50 mg dinatri nicotinamit adenin dinucleotit phosphat trong 5 ml nước.
Dung dịch này bền trong bốn tuần khi được bảo quản ở nhiệt độ khoảng +4 °C.
3.3 Dung dịch adenosine-5'-triphosphat, khoảng 0,081 M
Hòa tan 250 mg dinatri adenosin-5'-triphosphat và 250 mg natri hydro cacbonat (NaHCO3) trong 5 ml nước.
Dung dịch này bền trong bốn tuần khi được bảo quản ở nhiệt độ khoảng +4 °C.
3.4 Huyền phù hexokinase/glucose-6-phosphat-dehydrogenase
Trộn đều 0,5 ml hexokinase (2 mg protein/ml hoặc 280 U/ml) với 0,5 ml glucose-6-phosphat- dehydrogenase (1 mg protein/ml).
Hỗn hợp này có thể bền trong một năm khi được bảo quản ở nhiệt độ khoảng +4 °C.
3.5 Huyền phù phosphoglucose-isomerase, 2 mg protein/ml hoặc 700 U/ml.
Sử dụng huyền phù mà không cần pha loãng. Dung dịch này có thể bền trong một năm khi được bảo quản ở nhiệt độ khoảng +4 °C.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9524:2012 (EN 14133:2009) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng ochratoxin A trong rượu vang và bia - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7045:2013 về Rượu vang
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11032:2015 về Đồ uống - Xác định hàm lượng glycerol trong rượu vang và nước nho - Phương pháp sắc ký lỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12087:2017 về Rượu vang - Xác định độ axit bay hơi
- 1Quyết định 3946/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Rượu vang do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9524:2012 (EN 14133:2009) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng ochratoxin A trong rượu vang và bia - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7045:2013 về Rượu vang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10693:2015 (EN 1140:1994) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng D-glucose và D-fructose sử dụng enzym - Phương pháp đo phổ NADPH
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11032:2015 về Đồ uống - Xác định hàm lượng glycerol trong rượu vang và nước nho - Phương pháp sắc ký lỏng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12087:2017 về Rượu vang - Xác định độ axit bay hơi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12084:2017 về Rượu vang - Xác định glucose và fructose - Phương pháp enzym
- Số hiệu: TCVN12084:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
