Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12056:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12056:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CAC/RCP 72-2013) thiết lập quy phạm thực hành nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu sự nhiễm độc tố ochratoxin A trong cacao. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi sản xuất, chế biến và kinh doanh cacao nhận diện các yếu tố nguy cơ và áp dụng biện pháp kiểm soát phù hợp.
Phân tích cấu tạo và đặc tính sinh học của các thành phần quả cacao
Để áp dụng hiệu quả các biện pháp ngăn ngừa nấm mốc và độc tố ochratoxin A, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa và phân tích chi tiết về cấu tạo của quả cacao được sử dụng trong thương mại:
- Hạt cacao: Là phần chủ yếu được sử dụng trong hoạt động thương mại. Cấu trúc của hạt cacao bao gồm ba thành phần chính là lớp vỏ ngoài, phôi và lá mầm. Trong đó, lớp vỏ ngoài đóng vai trò là lớp bảo vệ tự nhiên cho hạt và thường được gọi là vỏ sau khi đã sấy khô.
- Sự biến đổi của hạt trong chế biến: Trong quá trình lên men, phôi hạt cacao sẽ bị chết. Sau khi hoàn thành công đoạn làm khô, hàm lượng chất béo tự nhiên có trong hạt cacao sẽ dao động trong khoảng từ 34 % đến 56 %. Việc kiểm soát độ ẩm và hàm lượng chất béo này là yếu tố kỹ thuật then chốt để ngăn chặn sự phát triển của nấm mốc sinh độc tố.
- Phần thịt nhão: Là phần bao quanh hạt cacao, có đặc tính chất nhầy và mang tính axit. Lớp thịt nhão này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp môi trường cho quá trình lên men tự nhiên của hạt.
- Phần vỏ không có nhân: Là phần vỏ quả bên ngoài sau khi đã tách bỏ hoàn toàn phần nhân hạt cacao.
Ý nghĩa của việc phân loại cấu trúc đối với việc kiểm soát Ochratoxin A
Việc hiểu rõ cấu tạo sinh học của hạt cacao, đặc biệt là vai trò bảo vệ của lớp vỏ ngoài và tính chất axit của phần thịt nhão, giúp các cơ sở sản xuất thiết lập các điểm kiểm soát tới hạn. Đảm bảo lớp vỏ ngoài không bị tổn thương vật lý và kiểm soát tốt quá trình lên men, làm khô sẽ hạn chế tối đa sự xâm nhập và phát triển của các chủng nấm mốc sản sinh ochratoxin A, bảo đảm an toàn chất lượng cho sản phẩm cacao thương phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM THỰC HÀNH ĐỂ NGĂN NGỪA VÀ GIẢM THIỂU NHIỄM OCHRATOXIN A TRONG CACAO
Code of Practice for the prevention and reduction of ochratoxin a contamination in cocao
Lời nói đầu
TCVN 12056:2017 tương đương với CAC/RCP 72-2013;
TCVN 12056:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Ochratoxin A (OTA) là độc tố nấm được Cơ quan quốc tế nghiên cứu về ung thư (International Agency for Research on Cancer) xếp vào loại có thể gây ung thư cho người (nhóm 2B). Ban chuyên gia về phụ gia thực phẩm (JECFA: Joint Expert Committee on Food Additives) đã thiết lập lượng ăn vào hàng tuần có thể chấp nhận được tạm thời (PTWI: Provisional tolarable weekly intake) đối với OTA là 100 ng/kg thể trọng. OTA được sản sinh ra từ một số loài Aspergillus và Penecillium. Trong hạt cacao, chỉ có các loài Aspergillus, đặc biệt là A. carbonarius và A. niger, với một số lượng nhỏ A. westerdijkiae, A. ochraceus và A. melleus. OTA được sản sinh trong điều kiện hoạt độ nước, dinh dưỡng và nhiệt độ thuận lợi cho sự sinh trưởng của nấm và sinh tổng hợp OTA.
Quả cacao thu được từ cây cacao, Theobroma cacao L., bao gồm vỏ quả, thịt quả hình thành từ thành bầu nhụy của quả đã chín và từ bầu nhụy. Khi quả chín, phần ngoài còn được gọi là vỏ, dày và cứng, có thể được sử dụng làm phân hữu cơ, thức ăn chăn nuôi và là nguồn kali cacbonat. Bầu nhụy có các hạt nằm trong phần thịt nhão và có tính axit. Phần thịt quả ăn được có màu trắng đục chứa khoảng 12 % đường và có độ pH thấp (từ 3,3 đến 4,0) do hàm lượng axit xitric cao. Thịt quả chứa đến 10 % pectin. Thịt quả có thể được sử dụng để làm mứt, thạch cũng như đồ uống có cồn và dấm.
Phần chủ yếu được sử dụng trong thương mại là hạt cacao. Hạt cacao bao gồm lớp vỏ ngoài, phôi và lá mầm. Lớp vỏ ngoài là lớp bảo vệ hạt, cũng được gọi là vỏ khi khô. Trong quá trình lên men, phôi bị chết và sau khi làm khô, hàm lượng chất béo của hạt cacao dao động trong khoảng từ 34 % đến 56 %.
Sau quá trình lên men và làm khô đúng cách, hạt cacao trải qua quá trình chế biến công nghiệp tiếp để sản xuất ra các sản phẩm cacao thương mại khác nhau.
Khi tách hạt cacao ra khỏi quả, hạt có thể sẽ bị nhiễm vi sinh vật và nấm sản sinh OTA có thể phát triển khi gặp điều kiện thích hợp. Nói chung, quá trình lên men và làm khô có thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản sinh nấm khi các quá trình này không được thực hiện đúng.
Các bước xử lý tiếp theo liên quan đến giai đoạn loại vỏ, rang (hoặc ngược lại), làm ướt và tinh chế, thì chỉ có giai đoạn loại vỏ là có thể làm giảm đáng kể mức OTA. Vì các bước này được thực hiện ở quy mô công nghiệp, nên cần thiết lập các chương trình cụ thể về an toàn thực phẩm để giảm mức OTA trong sản phẩm cacao đã chế biến dùng làm thực phẩm.
TCVN 12056:2017 tương đương với CAC/RCP 72-2013 với các thay đổi về biên tập như sau:
| CAC/RCP 72-2013 | TCVN 12056:2017 |
| Đoạn 1 của Lời giới thiệu | 1 Phạm vi áp dụng |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10733:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định độ kiềm của tro tan trong nước và tro không tan trong nước - Phương pháp chuẩn độ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11033:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11036:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định hàm lượng axit pectic
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13142-2:2020 (ISO 34101-2:2019) về Cacao được sản xuất bền vững và có thể truy xuất nguồn gốc - Phần 2: Yêu cầu đối với kết quả thực hiện (về các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13142-4:2020 (ISO 34101-4:2019) về Cacao được sản xuất bền vững và có thể truy xuất nguồn gốc - Phần 4: Yêu cầu đối với các chương trình chứng nhận
- 1Quyết định 3890/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đối với thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7522:2005 (ISO 1114 : 1977) về hạt cacao - Xác định các dạng khuyết tật sau khi cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10733:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định độ kiềm của tro tan trong nước và tro không tan trong nước - Phương pháp chuẩn độ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11033:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11036:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định hàm lượng axit pectic
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13142-2:2020 (ISO 34101-2:2019) về Cacao được sản xuất bền vững và có thể truy xuất nguồn gốc - Phần 2: Yêu cầu đối với kết quả thực hiện (về các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13142-4:2020 (ISO 34101-4:2019) về Cacao được sản xuất bền vững và có thể truy xuất nguồn gốc - Phần 4: Yêu cầu đối với các chương trình chứng nhận
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12056:2017 (CAC/RCP 72-2013) về Quy phạm thực hành để ngăn ngừa và giảm thiểu nhiễm ochratoxin A trong cacao
- Số hiệu: TCVN12056:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
