Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12028:2018 (ISO 13166:2014)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12028:2018 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 13166:2014. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định hoạt độ phóng xạ của các đồng vị urani trong nước bằng phương pháp quang phổ anpha. Đây là công cụ kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác quan trắc môi trường, đánh giá chất lượng nguồn nước và kiểm soát an toàn bức xạ đối với nguồn nước sinh hoạt, nước mặt và nước thải.
Tóm tắt nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp xác định nồng độ hoạt độ của các đồng vị urani, cụ thể là Urani-238 (238U), Urani-234 (234U) và Urani-235 (235U), trong các mẫu nước thông qua kỹ thuật đo phổ anpha sau khi đã thực hiện tách hóa học.
- Phương pháp áp dụng hiệu quả cho nhiều loại mẫu nước khác nhau, bao gồm nước uống, nước ngầm, nước mặt, nước mưa, cũng như nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp đã qua xử lý hoặc chưa xử lý.
- Giới hạn phát hiện của phương pháp phụ thuộc lớn vào thể tích mẫu phân tích, thời gian đo, hiệu suất của hệ thống đầu dò phổ anpha và hiệu suất thu hồi hóa học. Thông thường, phương pháp này cho phép phát hiện hoạt độ phóng xạ ở mức cực kỳ thấp (cỡ mBq/L), đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về kiểm soát an toàn phóng xạ nguồn nước.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu nước. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm bộ tiêu chuẩn TCVN 6663 (ISO 5667) về chất lượng nước và hướng dẫn lấy mẫu.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các phiên bản được nêu cụ thể sẽ được áp dụng. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng làm căn cứ thực hiện.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình phân tích và báo cáo kết quả.
- Các thuật ngữ quan trọng bao gồm: nồng độ hoạt độ (activity concentration), hiệu suất ghi của đầu dò (detection efficiency), hiệu suất thu hồi hóa học (chemical yield), và chất chỉ thị phóng xạ (tracer).
- Chất chỉ thị phóng xạ (thường dùng là Urani-232 hoặc Urani-236) được định nghĩa là một đồng vị urani nhân tạo có hoạt độ đã biết trước, được thêm vào mẫu ngay từ đầu quy trình để xác định chính xác tỷ lệ hao hụt hóa học trong suốt quá trình xử lý mẫu.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
- Thêm chất chỉ thị (Spiking): Một lượng chính xác chất chỉ thị phóng xạ (232U hoặc 236U) được thêm vào mẫu nước ban đầu để làm chất chuẩn nội, giúp hiệu chỉnh sai số do hao hụt hóa học trong các bước xử lý tiếp theo.
- Cô đặc và đồng kết tủa: Tiến hành axit hóa mẫu nước và thực hiện quá trình cô đặc mẫu bằng phương pháp đồng kết tủa (thường sử dụng muối sắt hydroxit hoặc các tác nhân tạo tủa tương đương) nhằm thu gom toàn bộ urani có trong thể tích mẫu lớn vào một lượng thể tích nhỏ hơn.
- Tách hóa học tinh khiết: Sử dụng phương pháp trao đổi ion hoặc sắc ký chiết để tách riêng biệt urani ra khỏi các nguyên tố cản trở dòng hạt anpha khác (như thori, radi, poloni) cũng như các tạp chất kim loại nặng có trong mẫu nước.
- Chế tạo nguồn đo mỏng: Urani sau khi tách chiết tinh khiết được chuyển lên đĩa đo bằng phương pháp kết tủa điện hóa (electrodeposition) hoặc phương pháp đồng kết tủa vi lượng (micro-precipitation) trên màng lọc chuyên dụng. Nguồn đo yêu cầu phải cực kỳ mỏng và phân bố đều để hạn chế tối đa hiện tượng tự hấp thụ hạt anpha trong mẫu.
- Đo phổ anpha: Đĩa mẫu sau khi chuẩn bị được đưa vào buồng chân không của hệ đo phổ anpha sử dụng đầu dò bán dẫn. Dựa trên năng lượng đặc trưng của các hạt anpha phát ra từ các đồng vị urani và chất chỉ thị, hệ thống sẽ phân tích phổ để tính toán chính xác nồng độ hoạt độ của từng đồng vị urani có trong mẫu nước ban đầu.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 12028:2018 thiết lập nền tảng khoa học và quy trình chuẩn mực cho toàn bộ phương pháp thử. Việc hiểu rõ phạm vi áp dụng, tuân thủ tài liệu viện dẫn, thống nhất thuật ngữ và nắm vững nguyên lý vận hành là điều kiện bắt buộc đối với các phòng thí nghiệm nhằm bảo đảm kết quả phân tích đồng vị urani đạt độ chính xác, độ tin cậy cao và có giá trị pháp lý khi công bố.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 13166:2014
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - ĐỒNG VỊ URANI –
PHƯƠNG PHÁP THỬ SỬ DỤNG QUANG PHỔ ANPHA
Water quality - Uranium isotopes - Test method using alpha-spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 12028:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 13166:2014
TCVN 12028:2018 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Hoạt độ phóng xạ từ một số nguồn nhân tạo và tự nhiên có mặt khắp nơi trong môi trường. Do vậy, các vực nước (ví dụ nước mặt, nước ngầm, nước biển) có thể chứa nhân phóng xạ tự nhiên, nhân tạo hoặc cả hai nguồn:
- Nhân phóng xạ tự nhiên, kể cả kali 40 và các nhân phóng xạ bắt nguồn từ dãy phân rã thori và urani, đặc biệt radi 226, radi 228, urani 234, urani 238, chì 210 có thể tìm thấy trong nước cho các lý do tự nhiên (ví dụ giải hấp từ đất và rửa trôi do nước mưa) hoặc có thể thoát ra từ các quá trình công nghệ liên quan đến vật liệu phóng xạ xuất hiện trong tự nhiên .... (ví dụ khai khoáng và quá trình xử lý cát khoáng và sản xuất và sử dụng phân lân)
- Cũng có thể tìm thấy Nhân phóng xạ nhân tạo, như nguyên tố tran-urani (americi, plutoni, neptuni, curi), triti, cabon 14, stronti 90 và một số nhân phóng xạ phát gamma, cũng có thể được tìm thấy trong nước tự nhiên do kết quả của sự phát thải thường nhật được cấp phép vào môi trường với lượng nhỏ trong nước thải từ các cơ sở nhiên liệu hạt nhân. Chúng cũng có thể được thải vào môi trường ở dạng không được bao bọc sử dụng chúng cho các ứng dụng y tế và công nghiệp. Chúng cũng được tìm thấy trong nước do kết quả của sự nhiễm bẩn chảy tràn trong quá khứ từ vụ nổ trong khí quyển của các cơ sở hạt nhân và các sự cố như Chernobyl và Fukushima.
Nước uống có thể chứa nhân phóng xạ ở nồng độ hoạt độ có thể xuất hiện nguy cơ đối với sức khỏe con người. Để đánh giá chất lượng của nước uống (kể cả nước khoáng và nước suối) về hàm lượng nhân phóng xạ của chúng và để cung cấp hướng dẫn về việc giảm nguy cơ đối với sức khỏe bằng cách tiến hành phép đo để giảm nồng độ hoạt độ nhân phóng xạ, nguồn nước (nước ngầ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11126:2015 (ISO 9509:2006) về Chất lượng nước - Phép thử độc tính để đánh giá sự ức chế quá trình nitrat hóa của vi sinh vật trong bùn hoạt hóa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11127:2015 (ISO 9887:1992) về Chất lượng nước - Đánh giá quá trình phân hủy sinh học hiếu khí của các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước - Phương pháp bùn hoạt hóa bán liên tục
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7325:2016 (ISO 5814:2012) về Chất lượng nước - Xác định oxy hòa tan - Phương pháp đầu đo điện hóa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12260-3:2018 (ISO 13164-3:2013) về Chất lượng nước - Radon 222 - Phần 3: Phương pháp thử sử dụng đo xạ khí
- 1Quyết định 1385/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) về độ không đảm bảo đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-10:2010 (ISO 80000-10:2009) về Đại lượng và đơn vị - Phần 10: Vật lý nguyên tử và hạt nhân
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11126:2015 (ISO 9509:2006) về Chất lượng nước - Phép thử độc tính để đánh giá sự ức chế quá trình nitrat hóa của vi sinh vật trong bùn hoạt hóa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11127:2015 (ISO 9887:1992) về Chất lượng nước - Đánh giá quá trình phân hủy sinh học hiếu khí của các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước - Phương pháp bùn hoạt hóa bán liên tục
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2016 (ISO 5667-3:2012) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Bảo quản và xử lý mẫu nước
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7325:2016 (ISO 5814:2012) về Chất lượng nước - Xác định oxy hòa tan - Phương pháp đầu đo điện hóa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12260-3:2018 (ISO 13164-3:2013) về Chất lượng nước - Radon 222 - Phần 3: Phương pháp thử sử dụng đo xạ khí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12028:2018 (ISO 13166:2014) về Chất lượng nước - Đồng vị urani - Phương pháp thử sử dụng quang phổ anpha
- Số hiệu: TCVN12028:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
