Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11984-2:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 15242-2:2015) về "Ổ lăn - Phương pháp đo rung - Phần 2: Ổ bi đỡ có lỗ và bề mặt ngoài hình trụ" được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành nhằm thiết lập các phương pháp đo lường và đánh giá rung động một cách đồng bộ, chính xác cho các loại ổ bi đỡ sử dụng trong công nghiệp và đời sống.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, kiểm định chất lượng và sử dụng ổ lăn. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là các loại ổ bi đỡ một dãy và hai dãy có lỗ và bề mặt ngoài hình trụ, có góc tiếp xúc danh nghĩa không vượt quá 45 độ. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại ổ bi có rãnh nạp bi.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định cụ thể các phương pháp đo rung động đối với ổ bi đỡ có lỗ và bề mặt ngoài hình trụ dưới các điều kiện thử nghiệm được kiểm soát chặt chẽ.
- Quy định giới hạn góc tiếp xúc danh nghĩa của ổ bi đỡ được áp dụng phương pháp đo này là không quá 45 độ.
- Loại trừ các thiết kế ổ bi đặc thù như ổ bi có rãnh nạp bi khỏi phạm vi điều chỉnh của phần này do đặc tính cơ học và rung động khác biệt.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu thiết yếu không thể thiếu cho việc áp dụng, bao gồm TCVN 8040 (ISO 5593) về Ổ lăn - Từ vựng để thống nhất các khái niệm chuyên ngành.
- Viện dẫn TCVN 11984-1 (ISO 15242-1) về các nguyên tắc chung trong đo rung ổ lăn, đảm bảo tính nhất quán về mặt phương pháp luận và thiết bị đo cơ bản.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Sử dụng toàn bộ các thuật ngữ và định nghĩa đã được quy định trong TCVN 8040 (ISO 5593) và TCVN 11984-1 (ISO 15242-1).
- Làm rõ các khái niệm liên quan đến vận tốc rung động, gia tốc rung động, dải tần số đo và các sai số đo lường đặc trưng đối với dòng ổ bi đỡ hình trụ.
4. Quy trình và điều kiện đo lường tiêu chuẩn (Điều 4)
- Thiết bị đo và gá đặt: Quy định chi tiết về cấu trúc trục gá, yêu cầu về độ đồng tâm, độ tròn và độ nhám bề mặt của trục gá để tránh sai số hệ thống truyền vào kết quả đo rung của ổ bi.
- Tải trọng thử nghiệm: Xác định lực ép hướng trục (lực dọc trục) tối thiểu và lực hướng tâm cần thiết tác động lên ổ bi trong quá trình đo nhằm mô phỏng trạng thái hoạt động thực tế và ổn định các viên bi trong rãnh lăn.
- Tốc độ quay: Quy định tốc độ quay tiêu chuẩn của trục gá (thường là 1800 vòng/phút hoặc các giá trị cụ thể tùy thuộc vào đường kính trong của ổ bi) để đảm bảo tính so sánh được của các kết quả đo.
- Môi trường thử nghiệm: Yêu cầu nghiêm ngặt về nhiệt độ phòng thử nghiệm, độ ẩm tương đối và đặc biệt là giới hạn độ rung nền của bệ máy đo để không làm nhiễu tín hiệu rung động của chính ổ bi được đo.
- Hệ thống cảm biến và xử lý tín hiệu: Quy định vị trí đặt cảm biến đo rung (thường đặt trên vòng ngoài của ổ bi theo hướng hướng tâm) và dải tần số phân tích (bao gồm các dải tần số thấp, trung bình và cao) để đánh giá toàn diện chất lượng bề mặt rãnh lăn và độ chính xác hình học của các chi tiết trong ổ bi.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11984-2:2017 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng cho việc đánh giá chất lượng sản phẩm ổ bi đỡ, phục vụ công tác nghiệm thu, kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu cũng như sản xuất trong nước, góp phần nâng cao độ tin cậy và tuổi thọ của các thiết bị quay trong ngành cơ khí chế tạo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 15242-2:2015
Ổ LĂN - PHƯƠNG PHÁP ĐO RUNG - PHẦN 2: Ổ BI ĐỠ CÓ LỖ VÀ BỀ MẶT NGOÀI HÌNH TRỤ
Rolling bearings - Measuring methods for vibration - Part 2: Radial ball bearings with cylindrical bore and outside surface
Lời nói đầu
TCVN 11984-2:2017 hoàn toàn tương đương ISO 15242-2:2015
TCVN 11984-2:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 4, Ổ lăn ổ đỡ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11984 (ISO 15242), Ổ lăn - Phương pháp đo rung bao gồm các phần sau:
- TCVN 11984-1:2017 (ISO 15242-1:2015), Phần 1: Vấn đề cơ bản
- TCVN 11984-2:2017 (ISO 15242-2:2015), Phần 2: Ổ bi đỡ có lỗ và bề mặt ngoài hình trụ
- TCVN 11984-3:2017 (ISO 15242-3:2006), Phần 3: Ổ đỡ cầu và ổ đỡ côn có lỗ và bề mặt ngoài hình trụ
- TCVN 11984-4:2017 (ISO 15242-4:2007), Phần 4: Ổ đỡ đũa trụ có lỗ và bề mặt ngoài hình trụ
Ổ LĂN - PHƯƠNG PHÁP ĐO RUNG - PHẦN 2: Ổ BI ĐỠ CÓ LỖ VÀ BỀ MẶT NGOÀI HÌNH TRỤ
Rolling bearings - Measuring methods for vibration - Part 2: Radial ball bearings with cylindrical bore and outside surface
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp đo rung của các ổ bi đỡ một dãy và hai dãy có góc tiếp xúc đến và bằng 45°.
Tiêu chuẩn này bao hàm các ổ bi đỡ có lỗ và bề mặt ngoài hình trụ trừ các ổ có rãnh lắp bi và các ổ bi có ba và bốn điểm tiếp xúc.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, (nếu có).
ISO 286-2, Geometrical product specifications (GPS) - ISO code system for tolerances on linear sizes - Part 2: Tables of standard tolerance classes and limit deviations for holes and shafts (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Hệ thống qui tắc ISO cho dung sai của các kích thước dài - Phần 2: Các bảng về các cấp dung sai tiêu chuẩn và các sai lệch giới hạn cho các lỗ và trục).
ISO 2041:2009, Mechanical vibration, shock and condition monitoring - Vocabulary (Rung, va chạm cơ học và giám sát tình trạng - Từ vựng).
TCVN 8288:2009 (ISO 5593:1997 và Amendment 1:2007), Ổ lăn - Từ vựng (Rolling bearings - Vocabulary).
TCVN 11984-1:207 (ISO 15242-1:2015), Ổ lăn - Phương pháp đo rung - Phần 1: Vấn đề cơ bản.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong ISO 2041, TCVN 8288:2009 (ISO 5593:1997 và Amendment 1:2007) và TCVN 11984-1:2017 (ISO 15242-1:2015).
4 Qui trình đo
4.1 Tần số quay
Tần số quay mặc định phải là 1800 min-1 (30 s-1). Dung sai phải là
% của tần số quay danh nghĩa.
Có thể sử dụng các tần số quay và dung sai khác theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng, ví dụ, có thể cần phải sử dụng một tần số cao hơn cho các ổ trục trong phạm vi cỡ kích thước nhỏ hơn (ví dụ 3600 min-1) để thu được một tín hiệu rung thích hợp. Ngược lại, có thể cần phải sử dụng một tần số quay thấp hơn cho các ổ trục trong phạm vi cỡ kích thước lớn hơn (ví dụ 700 min-1) để tránh hư hỏng cho bi và mặt lăn bi.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11981:2017 (ISO 464:2015) về Ổ lăn - Ổ lăn đỡ có vòng hãm đàn hồi định vị - Kích thước, đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) và các giá trị dung sai
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11983-1:2017 (ISO 5753-1:2009) về Ổ lăn - Khe hở bên trong - Phần 1: Khe hở hướng tâm bên trong ổ đỡ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11983-2:2017 (ISO 5753-2:2010) về Ổ lăn - Khe hở bên trong - Phần 2: Khe hở chiều trục bên trong cho ổ bi có bốn điểm tiếp xúc
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12557-1:2019 (ISO 13012-1:2009) về Ổ lăn - Phụ tùng của ổ trượt bi chuyển động thẳng - Phần 1: Kích thước bao và dung sai cho loạt 1 và 3
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12556:2019 (ISO 12297:2012) về Ổ lăn - Con lăn trụ bằng thép - Kích thước dung sai
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12555-1:2019 (ISO 12090-1:2011) về Ổ lăn - Bộ phận dẫn hướng trên ray định hình của ổ lăn chuyển động thẳng - Phần 1: Kích thước bao và dung sai cho các loạt 1,2 và 3
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8288:2009 (ISO 5593 : 1997/AMD 1 : 2007) về Ổ lăn - Từ vựng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11981:2017 (ISO 464:2015) về Ổ lăn - Ổ lăn đỡ có vòng hãm đàn hồi định vị - Kích thước, đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) và các giá trị dung sai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11983-1:2017 (ISO 5753-1:2009) về Ổ lăn - Khe hở bên trong - Phần 1: Khe hở hướng tâm bên trong ổ đỡ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11983-2:2017 (ISO 5753-2:2010) về Ổ lăn - Khe hở bên trong - Phần 2: Khe hở chiều trục bên trong cho ổ bi có bốn điểm tiếp xúc
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11984-3:2017 (ISO 15242-3:2006) về Ổ lăn - Phương pháp đo rung - Phần 3: Ổ đỡ cầu và ổ đỡ côn có lỗ và bề mặt ngoài hình trụ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11984-4:2017 (ISO 15242-4:2007) về Ổ lăn - Phương pháp đo rung - Phần 4: Ổ đỡ đũa trụ có lỗ và bề mặt ngoài hình trụ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12557-1:2019 (ISO 13012-1:2009) về Ổ lăn - Phụ tùng của ổ trượt bi chuyển động thẳng - Phần 1: Kích thước bao và dung sai cho loạt 1 và 3
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12556:2019 (ISO 12297:2012) về Ổ lăn - Con lăn trụ bằng thép - Kích thước dung sai
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12555-1:2019 (ISO 12090-1:2011) về Ổ lăn - Bộ phận dẫn hướng trên ray định hình của ổ lăn chuyển động thẳng - Phần 1: Kích thước bao và dung sai cho các loạt 1,2 và 3
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11984-2:2017 (ISO 15242-2:2015) về Ổ lăn - Phương pháp đo rung - Phần 2: Ổ bi đỡ có lỗ và bề mặt ngoài hình trụ
- Số hiệu: TCVN11984-2:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
