Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11932:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11932:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11746:2012 cùng sửa đổi bổ sung AMD 1:2017. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các đặc tính sinh trắc học của hạt gạo, áp dụng cho cả gạo lứt và gạo xát (gạo trắng). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định các đặc tính sinh trắc học đối với hạt gạo lứt và gạo xát (gạo trắng), nguyên hạt hoặc hạt vỡ.
- Phương pháp này không áp dụng cho các sản phẩm gạo đã qua chế biến sâu hoặc các sản phẩm từ gạo có sự biến dạng lớn về mặt vật lý do tác động ngoại cảnh không tự nhiên.
- Tiêu chuẩn hướng tới việc chuẩn hóa quy trình đo lường kích thước hạt gạo nhằm phục vụ cho việc phân loại thương mại, kiểm soát chất lượng xuất nhập khẩu và nghiên cứu khoa học.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 9027 (ISO 24333), Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu. Đây là tiêu chuẩn nền tảng để đảm bảo mẫu thử được lấy đúng quy trình, có tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng trước khi tiến hành đo đạc sinh trắc học.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa quốc tế đối với các đặc tính hình học của hạt gạo, giúp loại bỏ các sai lệch trong quá trình đo lường và đối chiếu kết quả:
- Chiều dài hạt (L): Khoảng cách lớn nhất giữa hai đầu cực của hạt gạo dọc theo trục dọc của hạt.
- Chiều rộng hạt (W): Khoảng cách lớn nhất giữa hai cạnh của hạt gạo đo được ở phần giữa của hạt dọc theo trục ngang.
- Chiều dày hạt (T): Khoảng cách lớn nhất giữa mặt lưng và mặt bụng của hạt gạo đo được ở phần giữa của hạt.
- Tỷ lệ chiều dài trên chiều rộng (L/W): Chỉ số quan trọng để phân loại hình dạng hạt gạo (ví dụ: hạt dài, hạt trung bình, hạt tròn).
- Gạo lứt (Husked rice): Thóc đã được tách vỏ trấu, vẫn còn lớp cám và phôi.
- Gạo xát hay gạo trắng (Milled rice): Gạo lứt đã được loại bỏ cám và phôi bằng quá trình xát cơ học.
Điều 4: Nguyên tắc xác định
Nguyên tắc thực hiện phép đo sinh trắc học hạt gạo được quy định dựa trên hai phương pháp chính:
- Phương pháp thủ công: Sử dụng các thiết bị đo cơ học có độ chính xác cao như panme (micrometer) hoặc thước cặp (caliper) để đo trực tiếp kích thước của từng hạt gạo trong mẫu thử. Phương pháp này đòi hỏi sự tỉ mỉ và thường áp dụng cho số lượng mẫu nhỏ hoặc kiểm chứng.
- Phương pháp phân tích hình ảnh tự động: Sử dụng hệ thống máy quét hoặc camera kỹ thuật số kết hợp với phần mềm chuyên dụng để phân tích hình ảnh của các hạt gạo được trải phẳng. Phương pháp này cho phép đo nhanh, đồng thời trên số lượng hạt lớn, giảm thiểu sai số do con người và tăng độ lặp lại của kết quả.
- Yêu cầu chung về mẫu thử: Mẫu thử phải được làm sạch, loại bỏ tạp chất và các hạt bị biến dạng nghiêm trọng không do đặc tính tự nhiên của giống. Số lượng hạt tối thiểu cần đo phải đủ lớn để đảm bảo tính đại diện thống kê cho toàn bộ lô mẫu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11932:2017
ISO 11746:2012 WITH AMD 1:2017
GẠO - XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TÍNH SINH TRẮC HỌC CỦA HẠT
Rice - Determination of biometric characteristics of kernels
Lời nói đầu
TCVN 11932:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 11746:2012 sửa đổi 1 năm 2017;
TCVN 11932:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GẠO - XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TÍNH SINH TRẮC HỌC CỦA HẠT
Rice - Determination of biometric characteristics of kernels
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp để xác định các đặc tính sinh trắc học của hạt gạo lật hoặc hạt gạo trắng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 7301, Rice - Specification (Gạo - Yêu cầu kỹ thuật).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 7301 cùng với thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Đặc tính sinh trắc học (biometric characteristics)
Chiều dài, chiều rộng và độ dày của hạt được đo dọc theo ba trục tọa độ Descart.
CHÚ THÍCH Xem Phụ lục A.
4 Nguyên tắc
Chọn thủ công các hạt và đo các đặc tính sinh trắc học (3.1) bằng thước đo micromet.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Dụng cụ chia mẫu1), dụng cụ lấy mẫu hình nón hoặc dụng cụ lấy mẫu có nhiều khe hở với hệ thống phân tách.
5.2 Khay, hoặc dụng cụ tương tự, có màu tương phản với màu của gạo được đánh giá.
5.3 Kẹp, các loại khác (kim loại, chất dẻo, đầu tròn hoặc nhọn, v.v...), để thao tác dễ dàng với hạt.
5.4 Thước đo micromet, hoặc dụng cụ tương tự có thể đọc chính xác đến 0,01 mm và bảo đảm không làm biến dạng hạt trong suốt quá trình đo.
Tránh làm biến dạng hạt là đặc biệt quan trọng đối với gạo lật.
6 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên tham khảo phương pháp lấy mẫu đưa ra trong TCVN 9027 (ISO 24333).[2]
Mẫu phòng thử nghiệm nhận được phải đúng mẫu đại diện, không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
7 Cách tiến hành
7.1 Chuẩn bị mẫu thử
Trộn và giảm mẫu hỗn hợp. Lặp lại bước chia mẫu đầu tiên ít nhất ba lần. Các bước tiếp theo thực hiện lần lượt trên các vật chứa cho đến khi thu được khoảng 50 g mẫu.
Trải hạt trên khay (5.2) và dùng kẹp (5.3) loại bỏ chất ngoại lai, hạt chưa chín và/hoặc hạt khuyết tật và hạt vỡ để thu được mẫu thử.
7.2 Phép xác định
7.2.1 Rút ngẫu nhiên hai bộ mẫu, mỗi bộ 100 hạt từ mẫu thử thu được trong 7.1.
7.2.2 Trong khi duy trì từng hạt đúng hướng không chuyển động (xem Phụ lục A) với sự trợ giúp của kẹp (5.3), đo các đặc tính sinh trắc học (3.1) của hạt ở cả hai bộ mẫu (7.2.1) bằng micrometer (5.4).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8372:2010 về Gạo trắng – Xác định tỷ lệ trắng trong, trắng bạc và độ trắng bạc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11888:2017 về Gạo trắng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11889:2017 về Gạo thơm trắng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12380:2018 về Hạt điều thô - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12847:2020 về Gạo đồ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7521:2020 (ISO 2292:2017) về Hạt cacao - Lấy mẫu
- 1Quyết định 3889/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Gạo, Ngũ cốc, Yến mạch do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8372:2010 về Gạo trắng – Xác định tỷ lệ trắng trong, trắng bạc và độ trắng bạc
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11888:2017 về Gạo trắng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11889:2017 về Gạo thơm trắng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12380:2018 về Hạt điều thô - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12847:2020 về Gạo đồ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7521:2020 (ISO 2292:2017) về Hạt cacao - Lấy mẫu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11932:2017 (ISO 11746:2012 WITH AMD 1:2017) về Gạo - Xác định các đặc tính sinh trắc học của hạt
- Số hiệu: TCVN11932:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
