Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11912:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11912:2017 (hoàn toàn tương đương với ISO 20637:2015) quy định phương pháp xác định hàm lượng myo-inositol trong thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và thực phẩm dinh dưỡng cho người lớn bằng phương pháp sắc ký lỏng trao đổi anion hiệu năng cao kết hợp đo ampe xung (HPAEC-PAD).
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11912:2017 (ISO 20637:2015) về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và thực phẩm dinh dưỡng cho người lớn - Xác định myo-inositol bằng sắc ký lỏng và đo ampe xung.
- Số hiệu: TCVN 11912:2017 (ISO 20637:2015).
- Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất từ các điều khoản đầu tiên thiết lập các nền tảng kỹ thuật và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định phương pháp phân tích áp dụng cho các sản phẩm dinh dưỡng công thức dành cho trẻ sơ sinh và thực phẩm dinh dưỡng của người lớn, giúp định lượng chính xác hàm lượng myo-inositol.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Đưa ra các tài liệu viện dẫn cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này một cách thống nhất và chính xác.
- Nguyên tắc phương pháp (Điều 3): Mô tả nguyên lý của quá trình chiết tách, xử lý mẫu và phân tích myo-inositol bằng hệ thống sắc ký lỏng.
- Thuốc thử và vật liệu (Điều 4): Quy định các yêu cầu về chất lượng, độ tinh khiết của hóa chất, dung môi và chất chuẩn sử dụng trong quá trình thử nghiệm.
Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo (Chương trình detector)
Tiêu chuẩn đưa ra chỉ dẫn kỹ thuật cụ thể đối với hệ thống đầu dò (detector) để đảm bảo độ chính xác và độ nhạy của phép đo:
- Thiết bị chỉ định: Sử dụng chương trình detector tương thích với hệ thống thiết bị sắc ký ion Dionex ICS 3000 hoặc Dionex ICS 5000 (hoặc các dòng thiết bị tương đương có tính năng kỹ thuật phù hợp).
- Mục đích: Đảm bảo quá trình đo ampe xung diễn ra ổn định, phát hiện chính xác hàm lượng myo-inositol ở nồng độ vết trong các nền mẫu thực phẩm dinh dưỡng phức tạp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 20637:2015
Infant formula and adult nutritionals - Determination of myo-inositol by liquid chromatography and pulsed amperometry
Lời nói đầu
TCVN 11912:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 20637:2015;
TCVN 11912:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ THỰC PHẨM DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI LỚN - XÁC ĐỊNH MYO-INOSITOL BẰNG SẮC KÝ LỎNG VÀ ĐO AMPE XUNG
Infant formula and adult nutritionals - Determination of myo-inositol by liquid chromatography and pulsed amperometry
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng hoặc các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định myo-inositol (dạng tự do hoặc dạng tự do liên kết với phosphatidylinositol) trong thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và thực phẩm dinh dưỡng cho người lớn bằng sắc ký lỏng và đo ampe xung có chuyển đổi cột.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1 Dinh dưỡng dành cho người lớn (adult nutritional)
Thực phẩm dinh dưỡng hoàn chỉnh đặc biệt ở dạng lỏng, có thể là nguồn dinh dưỡng duy nhất, được chế biến từ sự kết hợp của sữa, đậu nành, gạo, whey, protein thủy phân, tinh bột và các axit amin, có và không có protein nguyên vẹn.
2.2
Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh (infant formula)
Sản phẩm thay thế sữa mẹ được chế biến đặc biệt đáp ứng được các nhu cầu về dinh dưỡng của trẻ trong những tháng đầu đời đến giai đoạn ăn thức ăn bổ sung thích hợp.
[Nguồn TCVN 7218:2008 (Codex Stan 72-1981)]
Myo-inositol tự do và myo-inositol liên kết phosphatidyl chiết được sử dụng hai quy trình chuẩn bị mẫu khác nhau. Myo-inositol tự do được chiết ra khỏi mẫu bằng axit clohydric loãng và nước. Phosphatidylinositol được chiết ra khỏi mẫu bằng clorofom và được tách ra khỏi các chất béo khác bằng cột chiết pha rắn silica. Myo-inositol sau đó được giải phóng ra khỏi mạch chính glycerol bằng axit clohydric và axit axetic đặc ở nhiệt độ 120 °C. Phương pháp sắc ký ion sử dụng sự kết hợp của hai cột trao đổi ion khác nhau có chuyển cột và detector đo ampe xung (PAD). Nồng độ myo-inositol tính được bằng cách so sánh với nồng độ đã biết của các chất ngoại chuẩn.
Trong quá trình phân tích, sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước sử dụng được là nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1 Hóa chất và dung môi
4.1.1 Axit axetic băng.
4.1.2 Cloroform, có độ tinh khiết cao, dùng cho phân tích HPLC.
4.1.3 Dietyl ete khan, dùng cho phân tích HPLC.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7108:2014 về Thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn theo công thức với các mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11674:2016 về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định axit folic - Phương pháp vi sinh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11669:2016 (ISO 20639:2015) về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn - Xác định axit pantothenic bằng phương pháp sắc ký lỏng siêu hiệu năng - Phổ khối lượng hai lần (UHPLC- MS/MS)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12441:2018 về Hướng dẫn đối với thức ăn công thức bổ sung dành cho trẻ từ 6 tháng đến 36 tháng tuổi
- 1Quyết định 3436/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7108:2008 (CODEX STAN 72-1981, REV.1-2007) về Thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn theo công thức với các mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7108:2014 về Thức ăn theo công thức dành cho trẻ sơ sinh và thức ăn theo công thức với các mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11674:2016 về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định axit folic - Phương pháp vi sinh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11669:2016 (ISO 20639:2015) về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn - Xác định axit pantothenic bằng phương pháp sắc ký lỏng siêu hiệu năng - Phổ khối lượng hai lần (UHPLC- MS/MS)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12441:2018 về Hướng dẫn đối với thức ăn công thức bổ sung dành cho trẻ từ 6 tháng đến 36 tháng tuổi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11912:2017 (ISO 20637:2015) về Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và thực phẩm dinh dưỡng cho người lớn - Xác định myo-inositol bằng sắc ký lỏng và đo ampe xung
- Số hiệu: TCVN11912:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
