Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11867:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 21504:2015) về Quản lý dự án, chương trình và danh mục đầu tư - Hướng dẫn quản lý danh mục đầu tư do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, cung cấp các nguyên tắc và hướng dẫn thực hành tốt nhất nhằm giúp các tổ chức quản lý hiệu quả danh mục đầu tư, tối ưu hóa nguồn lực và đạt được các mục tiêu chiến lược dài hạn.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi loại hình tổ chức, bao gồm doanh nghiệp tư nhân, cơ quan nhà nước, tổ chức phi lợi nhuận, không phân biệt quy mô, lĩnh vực hoạt động hoặc mức độ phức tạp của danh mục đầu tư. Đối tượng hướng tới của tiêu chuẩn bao gồm các nhà quản lý cấp cao, giám đốc danh mục đầu tư, ban quản lý dự án, các chuyên gia hoạch định chiến lược và các bên liên quan trực tiếp đến việc ra quyết định đầu tư trong tổ chức.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Cung cấp các hướng dẫn mang tính nguyên tắc để thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến việc quản lý danh mục đầu tư trong một tổ chức.
- Tiêu chuẩn không đưa ra các công cụ, kỹ thuật cụ thể hoặc các phương pháp luận chi tiết, mà tập trung vào việc định hình tư duy hệ thống và khung quản trị tổng thể.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Xác định các tài liệu tham chiếu cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn, đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế về quản lý dự án và chương trình (như ISO 21500).
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Làm rõ các khái niệm nền tảng bao gồm: danh mục đầu tư (portfolio), quản lý danh mục đầu tư (portfolio management), chương trình (programme), dự án (project), và các bên liên quan (stakeholders).
- Việc chuẩn hóa thuật ngữ giúp tạo ra một ngôn ngữ chung thống nhất, hạn chế tối đa sự hiểu lầm giữa các cấp quản lý và các bộ phận trong tổ chức.
4. Bối cảnh và các nguyên tắc quản lý danh mục đầu tư (Điều 4)
Đây là nội dung trọng tâm thiết lập nền tảng cho toàn bộ hoạt động quản lý danh mục đầu tư, bao gồm các khía cạnh chính sau:
- Bối cảnh tổ chức: Phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa chiến lược phát triển của tổ chức và danh mục đầu tư. Danh mục đầu tư đóng vai trò là cầu nối, chuyển hóa tầm nhìn chiến lược thành các hành động cụ thể thông qua việc lựa chọn, ưu tiên và thực thi các dự án, chương trình phù hợp.
- Sự liên kết chiến lược: Đảm bảo mọi thành phần trong danh mục đầu tư (dự án, chương trình, hoạt động vận hành) đều đóng góp trực tiếp và rõ ràng vào mục tiêu chung của tổ chức. Các thành phần không còn phù hợp với chiến lược cần được xem xét loại bỏ hoặc điều chỉnh.
- Quản trị danh mục đầu tư: Thiết lập cơ cấu ra quyết định minh bạch, phân định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quan (như Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Giám đốc danh mục đầu tư).
- Quản lý rủi ro hệ thống: Nhận diện, đánh giá và ứng phó với các rủi ro ở cấp độ danh mục đầu tư (như rủi ro tập trung, rủi ro thiếu hụt nguồn lực tổng thể) thay vì chỉ tập trung vào rủi ro của từng dự án riêng lẻ.
- Tối ưu hóa nguồn lực: Phân bổ tài chính, nhân lực, công nghệ và tài sản một cách hợp lý dựa trên mức độ ưu tiên chiến lược và năng lực thực tế của tổ chức, tránh tình trạng quá tải hoặc lãng phí nguồn lực.
- Đánh giá hiệu suất và cải tiến liên tục: Thiết lập các chỉ số đo lường hiệu quả (KPIs) để thường xuyên giám sát tiến độ và kết quả của danh mục đầu tư, từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi của môi trường kinh doanh.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11867:2017 (ISO 21504:2015) có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Tổ chức có thể tự nguyện áp dụng tiêu chuẩn này để chuẩn hóa quy trình quản trị nội bộ theo tiêu chuẩn quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 21504:2015
QUẢN LÝ DỰ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH VÀ DANH MỤC ĐẦU TƯ - HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
Project, programme and portfolio management - Guidance on portfolio management
Lời nói đầu
TCVN 11867:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 21504:2015.
TCVN 11867:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 258 Quản lý dự án, chương trình và danh mục đầu tư biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về các nguyên tắc quản lý danh mục đầu tư của dự án và chương trình. Thông thường, việc quản lý danh mục đầu tư của dự án và chương trình hỗ trợ cho các chiến lược của tổ chức để mang lại giá trị cho tổ chức đó.
Tiêu chuẩn này sử dụng cho:
a) các giám đốc điều hành và các nhà quản lý cấp cao chịu trách nhiệm về thiết lập và thực hiện chiến lược và lập kế hoạch kinh doanh của tổ chức;
b) những người ra quyết định chịu trách nhiệm lựa chọn, ủy quyền và quản trị các dự án, chương trình và danh mục đầu tư;
c) các nhóm và cá nhân chịu trách nhiệm về thực hiện và quản lý các danh mục đầu tư của dự án và chương trình;
d) các nhà quản lý dự án, chương trình và các bên liên quan khác.
QUẢN LÝ DỰ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH VÀ DANH MỤC ĐẦU TƯ - HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
Project, programme and portfolio management - Guidance on portfolio management
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về các nguyên tắc quản lý danh mục đầu tư của dự án và chương trình. Tiêu chuẩn này phù hợp với mọi loại hình tổ chức bao gồm tổ chức công hoặc tư không phụ thuộc quy mô tổ chức hoặc ngành nghề.
Hướng dẫn đề cập trong tiêu chuẩn này được dự định chỉnh sửa cho phù hợp với môi trường cụ thể của danh mục đầu tư của dự án và chương trình.
Tiêu chuẩn này không đưa ra hướng dẫn về quản lý dự án, quản lý chương trình hoặc quản lý danh mục đầu tư kinh doanh chung (ví dụ như quản lý danh mục đầu tư tài chính).
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa dưới đây. Để thuận tiện, thuật ngữ "danh mục đầu tư" được sử dụng trong toàn bộ tiêu chuẩn này có nghĩa là "danh mục đầu tư của dự án và chương trình".
2.1
Danh mục đầu tư (portfolio)
Tập hợp các hợp phần danh mục đầu tư được kết hợp với nhau nhằm tạo thuận lợi cho việc quản lý, đáp ứng, toàn bộ hoặc một phần, các mục tiêu chiến lược của tổ chức.
2.2
Hợp phần danh mục đầu tư (portfolio component)
Dự án, chương trình, danh mục đầu tư hoặc các công việc liên quan khác.
2.3
Nhà quản lý danh mục đầu tư (portfolio manager)
Cá nhân hoặc tổ chức chịu trách nhiệm về việc áp dụng quản lý danh mục đầu tư đối với một danh mục đầu tư và có thể được hỗ trợ bởi một nhóm quản lý danh mục đầu tư.
2.4
Sự gắn kết chiến lược (strategic alignment)
Kết quả của việc lựa chọn và điều chỉnh các hợp phần danh mục đầu tư để góp phần hoàn thành các mục tiêu chiến lược của tổ chức.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3913:1984 về Tài liệu thiết kế - Dự án kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10006:2007 (ISO 10006 : 2003) về Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn quản lý chất lượng dự án
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12180-2:2017 (ISO 16075-2:2015) về Hướng dẫn sử dụng nước thải đã xử lý cho các dự án tưới - Phần 2: Xây dựng dự án
- 1Quyết định 3951/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Quản lý dự án do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3913:1984 về Tài liệu thiết kế - Dự án kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10006:2007 (ISO 10006 : 2003) về Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn quản lý chất lượng dự án
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12180-2:2017 (ISO 16075-2:2015) về Hướng dẫn sử dụng nước thải đã xử lý cho các dự án tưới - Phần 2: Xây dựng dự án
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11867:2017 (ISO 21504:2015) về Quản lý dự án, chương trình và danh mục đầu tư - Hướng dẫn quản lý danh mục đầu tư
- Số hiệu: TCVN11867:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
