Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11837:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11837:2017 quy định phương pháp xác định dư lượng amitraz trong mật ong bằng phương pháp sắc ký khối phổ. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng, thiết lập quy trình chuẩn hóa nhằm kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm và phục vụ công tác kiểm nghiệm xuất nhập khẩu sản phẩm mật ong.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng amitraz và các chất chuyển hóa của nó trong mật ong bằng kỹ thuật sắc ký. Phương pháp này có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, đáp ứng yêu cầu phân tích hàm lượng vết (microgam trên kilôgam).
- Nguyên tắc của phương pháp: Dư lượng amitraz trong mẫu mật ong được chiết tách bằng dung môi hữu cơ thích hợp, sau đó tiến hành làm sạch dịch chiết qua các cột pha rắn (SPE) hoặc các biện pháp xử lý mẫu phù hợp trước khi đưa vào hệ thống sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS hoặc GC-MS/MS) để định tính và định lượng.
- Thuốc thử và vật liệu: Sử dụng các hóa chất, dung môi có độ tinh khiết phân tích cao, phù hợp cho phân tích sắc ký khí và sắc ký khối phổ. Chất chuẩn amitraz phải có độ tinh khiết rõ ràng và được bảo quản trong điều kiện tiêu chuẩn để tránh phân hủy.
- Thiết bị và dụng cụ: Yêu cầu sử dụng hệ thống sắc ký khí ghép khối phổ có khả năng vận hành chương trình nhiệt độ cột và các thiết bị phụ trợ phòng thí nghiệm thông thường như máy ly tâm, bộ cô quay chân không, cân phân tích có độ chính xác cao.
Quy định chi tiết về chương trình nhiệt độ cột tách sắc ký
Để đảm bảo hiệu quả phân tách tối ưu đối với amitraz và các hợp chất liên quan trong nền mẫu mật ong phức tạp, tiêu chuẩn quy định cụ thể chương trình nhiệt độ cho cột tách sắc ký như sau:
- Giai đoạn duy trì ban đầu: Giữ nhiệt độ cột tách ổn định ở mức 70°C trong thời gian 1,5 phút. Giai đoạn này giúp ổn định dung môi và các chất dễ bay hơi trước khi quá trình phân tách chính diễn ra.
- Giai đoạn tăng nhiệt độ lần thứ nhất: Tiến hành tăng nhiệt độ từ 70°C lên đến 160°C với tốc độ gia nhiệt là 10°C/phút. Quá trình tăng nhiệt độ tuyến tính này giúp phân tách các hợp chất có điểm sôi trung bình.
- Giai đoạn tăng nhiệt độ lần thứ hai: Tiếp tục tăng nhiệt độ từ 160°C lên đến 280°C với tốc độ gia nhiệt nhanh hơn là 20°C/phút để đẩy nhanh quá trình rửa giải các hợp chất có điểm sôi cao.
- Giai đoạn duy trì cuối cùng: Giữ cố định nhiệt độ ở mức 280°C trong thời gian 3,5 phút nhằm đảm bảo amitraz và toàn bộ các tạp chất còn lại trong cột được rửa giải hoàn toàn ra khỏi hệ thống, tránh hiện tượng lưu ảnh cho các lần phân tích tiếp theo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MẬT ONG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG AMITRAZ BẢNG SẮC KÝ KHỐI PHỔ
Honey - Determination of amitraz residues by gas chromatography mass spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 11837:2017 do Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẬT ONG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG AMITRAZ BẢNG SẮC KÝ KHỐI PHỔ
Honey - Determination of amitraz residues by gas chromatography mass spectrometry
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng amitraz có trong mật ong gồm amitraz ở thể gốc và amitraz ở dạng chuyển hóa thành 2,4 dimethylaniline bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ.
Giới hạn định lượng của phương pháp là 25 µg/kg.
Dư lượng amitraz và chất chuyển hóa của amitraz có trong mật ong được thủy phân trong môi trường axit để tạo thành 2,4 dimethylaniline. Tiếp theo, dung dịch mẫu được chuyển sang môi trường kiềm và được chiết bằng iso-octan. Sau đó, một phần dịch chiết được lọc, tạo dẫn xuất bằng heptafluorobutyric anhydride (HFBA) và đưa vào phân tích bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (GC-MS) để xác định và định lượng amitraz có trong mẫu.
Trong tiêu chuẩn này, chỉ sử dụng thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích.
3.1 Iso-octan.
3.2 Axetonitril.
3.3 Axit clohydric đậm đặc (HCI).
3.4 Natri hiđroxit (NaOH).
3.5 Natri bicabonat (NaHCO3).
3.6 Heptafluorobutyric anhydrit (HFBA).
3.7 Nước cất 2 lần khử ion.
3.8 Dung dịch NaOH 50 %: Hòa tan 100 g NaOH (3.4) trong 100 ml nước (3.7). Dung dịch được bảo quản ở nhiệt độ phòng trong 12 tháng.
3.9 Dung dịch HFBA 10 %: Hòa tan 1 ml HFBA (3.6) trong 9 ml iso-octan (3.1). Dung dịch được bảo quản ở nhiệt độ phòng trong 12 tháng.
3.10 Dung dịch NaHCO3 bão hòa: Hòa tan 300 g NaHCO3 (3.5) trong 500 ml nước (3.7) đựng trong cốc đong 1 lít (4.16). Vừa khuấy vừa đun nhẹ trên bếp khuấy từ gia nhiệt (4.7) và thêm từ từ NaHCO3 (3.5) vào tới khi dung dịch không thể hòa tan được nữa. Dung dịch được bảo quản ở nhiệt độ phòng trong 12 tháng.
3.11 Khí nitơ, độ tinh khiết 99,9%.
3.12 Khí Heli, độ tinh khiết 99,999%.
3.13 Chất chuẩn amitraz, độ tinh khiết 99,0 %.
3.14 Chất chuẩn 2,4 dimethylaniline (2,4 DMA), độ tinh khiết 98 %.
3.15 Chất nội chuẩn 2,6 dimethylaniline (2,6 DMA), độ tinh khiết 99 %.
3.16 Dung dịch chuẩn gốc amitraz, 2,4 DMA và 2,6 DMA, 2000 µg/ml
3.17 Dung dịch chuẩn gốc amitraz, 2000 µg/ml
Cân 100 mg chất chuẩn amitraz chính xác đến ± 0,1 mg (3.13) vào bình định mức dung tích 50 ml (4.10). Hòa tan và định mức đến vạch bằng axetonitril (3.2).
3.18 Dung dịch chuẩn gốc 2,4 DMA, 2000 µg/ml
Cân 100 mg chất chuẩn 2,4 DMA chính xác đến ± 0,1 mg (3.14) vào bình định mức dung tích 50 ml (4.10). Hòa tan và định mức đế
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5269:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định hàm lượng đường sacaroza do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5270:2008 về mật ong - Xác định hydroxymetylfurfural bằng phương pháp quang phổ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9781:2013 (ISO 834-3:1994) về Mật ong - Xác định dư lượng các chất chuyển hóa của nitrofuran (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12284:2018 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng ß-lactam (amoxicillin, ampicollin, penicillin G) bằng sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12401:2018 về Mật ong - Phân tích cảm quan
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12399:2018 về Mật ong - Xác định độ pH, độ axit tự do, độ axit lacton và độ axit tổng số bằng phép chuẩn độ đến điểm tương đương
- 1Quyết định 1627/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Mật ong do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5269:1990 về mật ong tự nhiên - phương pháp xác định hàm lượng đường sacaroza do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5270:2008 về mật ong - Xác định hydroxymetylfurfural bằng phương pháp quang phổ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9781:2013 (ISO 834-3:1994) về Mật ong - Xác định dư lượng các chất chuyển hóa của nitrofuran (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12284:2018 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng ß-lactam (amoxicillin, ampicollin, penicillin G) bằng sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12401:2018 về Mật ong - Phân tích cảm quan
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12399:2018 về Mật ong - Xác định độ pH, độ axit tự do, độ axit lacton và độ axit tổng số bằng phép chuẩn độ đến điểm tương đương
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11837:2017 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng amitraz bằng sắc ký khối phổ
- Số hiệu: TCVN11837:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
