Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-1:2016 quy định phương pháp xác định độ phục hồi và khả năng chịu nén của vật liệu chèn khe giãn dạng tấm dùng cho mặt đường bê tông xi măng. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá chất lượng và độ bền của vật liệu chèn khe, đảm bảo khả năng co giãn và chịu lực của kết cấu mặt đường bê tông xi măng dưới tác động của nhiệt độ và tải trọng xe chạy.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnhTiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại vật liệu chèn khe giãn dạng tấm (preformed joint fillers) được sử dụng trong xây dựng mặt đường bê tông xi măng, sân bay, bến bãi và các kết cấu bê tông khác có yêu cầu tương tự. Phương pháp thử nghiệm quy định trong phần này tập trung vào việc xác định hai chỉ tiêu cơ lý cốt lõi:
- Độ phục hồi (Recovery): Khả năng phục hồi kích thước ban đầu của vật liệu sau khi bị nén dưới một tải trọng xác định trong một khoảng thời gian quy định.
- Khả năng chịu nén (Compression): Khả năng chống lại lực nén của vật liệu, được biểu thị qua áp lực cần thiết để nén mẫu thử đến một tỷ lệ phần trăm chiều dày ban đầu xác định.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và các yêu cầu kỹ thuật chung đối với vật liệu chèn khe. Các thuật ngữ chính bao gồm:
- Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm: Là tấm vật liệu đàn hồi hoặc bán đàn hồi được định hình sẵn, đặt vào khe co giãn trước khi đổ bê tông hoặc chèn vào khe sau khi cắt.
- Độ phục hồi: Tỷ lệ phần trăm giữa chiều dày của mẫu sau khi giải tải và chiều dày ban đầu của mẫu.
- Khả năng chịu nén: Ứng suất nén cần thiết để làm giảm chiều dày của mẫu thử đi một lượng xác định (thường là nén giảm 50% chiều dày ban đầu).
Quy trình thử nghiệm được tiến hành dựa trên nguyên lý tác dụng lực nén tĩnh lên mẫu thử và đo đạc sự thay đổi kích thước (chiều dày) của mẫu trước, trong và sau khi nén. Các bước thực hiện cơ bản bao gồm:
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thử được cắt từ tấm vật liệu nguyên bản với kích thước tiêu chuẩn (thường là hình vuông hoặc hình tròn có diện tích xác định). Mẫu phải được làm sạch, không bị biến dạng cơ học trước khi thử và được điều hòa trong điều kiện nhiệt độ, độ ẩm tiêu chuẩn.
- Thiết bị thử nghiệm: Sử dụng máy nén có khả năng kiểm soát tốc độ gia tải và lực nén chính xác, kết hợp với dụng cụ đo chiều dày có độ chính xác cao (đồng hồ đo biến dạng hoặc cảm biến dịch chuyển).
- Quy trình nén: Mẫu thử được đặt vào vị trí trung tâm của bàn nén. Tiến hành gia tải với tốc độ quy định cho đến khi mẫu bị nén đạt đến tỷ lệ chiều dày yêu cầu (ví dụ nén giảm 50% chiều dày). Ghi lại giá trị lực nén lớn nhất đạt được để tính toán khả năng chịu nén.
- Quy trình xác định độ phục hồi: Sau khi giữ tải trong khoảng thời gian quy định, tiến hành giải tải hoàn toàn. Mẫu thử được để yên trong một khoảng thời gian xác định để phục hồi tự nhiên. Sau đó, đo lại chiều dày của mẫu tại các điểm quy định để tính toán phần trăm phục hồi so với chiều dày ban đầu.
Kết quả thử nghiệm được tính toán dựa trên các công thức toán học quy định trong tiêu chuẩn:
- Khả năng chịu nén: Được tính bằng lực nén lớn nhất chia cho diện tích bề mặt chịu lực của mẫu thử, đơn vị tính bằng Megapascal (MPa) hoặc Newton trên milimét vuông (N/mm²).
- Độ phục hồi: Được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa chiều dày đo được sau thời gian phục hồi và chiều dày ban đầu của mẫu thử trước khi nén.
Báo cáo kết quả thử nghiệm phải đầy đủ và trung thực, bao gồm các thông tin bắt buộc sau:
- Thông tin chi tiết về mẫu thử (tên nhà sản xuất, loại vật liệu, ký hiệu lô hàng, ngày lấy mẫu).
- Kích thước thực tế của các mẫu thử trước khi tiến hành thí nghiệm.
- Các giá trị lực nén và chiều dày đo được trong quá trình thử nghiệm.
- Kết quả tính toán trung bình của độ phục hồi (tính bằng %) và khả năng chịu nén (tính bằng MPa).
- Bất kỳ sai lệch nào so với quy trình tiêu chuẩn và các hiện tượng bất thường quan sát được trong quá trình nén mẫu (như nứt, vỡ, phân tách lớp).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Concrete pavement - Preformed expansion joint filler - Part 1: Determining of recovery and compression
Lời nói đầu
TCVN 11414:2016 do Viện Khoa học và Công nghệ GTVT biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11414:2016, Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe dạng tấm gồm các phần sau:
- Phần 1: Xác định độ phục hồi và khả năng chịu nén.
- Phần 2: Xác định độ đẩy trồi của vật liệu.
- Phần 3: Xác định độ giãn dài trong nước đun sôi.
- Phần 4: Thử nghiệm đun sôi trong dung dịch axit HCL.
- Phần 5: Xác định hàm lượng nhựa.
- Phần 6: Xác định độ hấp thụ nước.
- Phần 7: Xác định khối lượng riêng.
MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG - VẬT LIỆU CHÈN KHE GIÃN DẠNG TẤM - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH ĐỘ PHỤC HỒI VÀ KHẢ NĂNG CHỊU NÉN
Concrete Pavement - Preformed Expansion Joint Filler - Part 1: Determining of Recovery and Compression
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ phục hồi và khả năng chịu nén của vật liệu chèn khe giãn dạng tấm dùng cho mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng đường ô tô, đường cao tốc, đường đô thị, có thể tham khảo áp dụng cho xây dựng đường sân bay.
1.2 Phương pháp xác định độ phục hồi và khả năng chịu nén được áp dụng đối với các loại vật liệu chèn khe giãn dạng tấm bao gồm:
- Vật liệu loại gỗ xốp; gỗ xốp tự co giãn;
- Vật liệu loại cao su xốp; cao su tái chế sử dụng chất liên kết Polyurethane;
- Vật liệu loại chứa bitum (bao gồm loại gỗ xốp có bitum, loại vật liệu có sợi...);
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
AASHTO M33, Specification for Preformed Expansion Joint Filler for Concrete (Bitumiuos Type) [Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với vật liệu chèn khe giãn dạng tấm (loại có bitum)].
AASHTO M153, Specification for Preformed Sponge Rubber and Cork Expansion Jont Filler for Concrete Paving and Structure Construction (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với vật liệu chèn khe giãn dạng tấm loại cao su xốp và gỗ xốp sử dụng cho mặt đường bê tông và kết cấu xây dựng).
AASHTO M213, Preformed Expansion Joint Fillers for Concrete Paving and Structural Construction (Nonextruding and Resilient Bituminous Types) [Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm sử dụng cho mặt đường bê tông và kết cấu xây dựng (loại có bitum không bị đẩy trồi và có tính đàn hồi)].
3. Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1.1 Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm (Preformed Expansion Joint Filler)
Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm là những vật liệu dạng thể rắn, định hình sẵn, có các đặc tính cơ lý phù hợp sử dụng làm vật liệu chèn khe giãn mặt đường bê tông xi măng.
3.1.2 Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm loại gỗ xốp (Preformed Expansion Joint Filler - Cork Type)
Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm loại
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 249:1998 về quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8819:2011 về Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9974:2013 về Vật liệu xảm chèn khe và vết nứt, thi công nóng, dùng cho mặt đường thi công bê tông xi măng và mặt đường bê tông nhựa - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 4202/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 249:1998 về quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8819:2011 về Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9974:2013 về Vật liệu xảm chèn khe và vết nứt, thi công nóng, dùng cho mặt đường thi công bê tông xi măng và mặt đường bê tông nhựa - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-2:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 2: Xác định độ đẩy trồi của vật liệu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-3:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 3: Xác định độ giãn dài trong nước đun sôi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-4:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 4: Thử nghiệm đun sôi trong dung dịch axit HCL
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-5:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 5: Xác định hàm lượng nhựa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-6:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 6: Xác định độ hấp thụ nước
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-7:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 7: Xác định khối lượng riêng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-1:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 1: Xác định độ phục hồi và khả năng chịu nén
- Số hiệu: TCVN11414-1:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
