Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-5:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-5:2016 là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn kỹ thuật về mặt đường bê tông xi măng, cụ thể quy định về vật liệu chèn khe giãn dạng tấm. Phần 5 của tiêu chuẩn này tập trung vào phương pháp xác định hàm lượng nhựa (asphalt/bitumen) trong vật liệu chèn khe giãn dạng tấm. Đây là chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi quyết định đến khả năng đàn hồi, độ bền và khả năng chống thấm của vật liệu chèn khe trong quá trình khai thác và vận hành mặt đường bê tông xi măng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại vật liệu chèn khe giãn dạng tấm có chứa thành phần nhựa đường được sử dụng trong thi công khe co giãn của mặt đường bê tông xi măng.
- Mục đích: Thiết lập phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa để xác định chính xác tỷ lệ phần trăm hàm lượng nhựa có trong tấm chèn khe, làm cơ sở đánh giá chất lượng vật liệu so với các yêu cầu thiết kế kỹ thuật.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc chuẩn hóa của tiêu chuẩn quốc gia, các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho phương pháp thử nghiệm:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Quy định giới hạn và phạm vi áp dụng của phương pháp xác định hàm lượng nhựa đối với các tấm chèn khe giãn dạng tấm dùng cho đường bê tông xi măng.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Xác định các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan cần thiết phải áp dụng đồng thời để thực hiện phép thử nghiệm này một cách chính xác và đồng bộ.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành liên quan đến vật liệu chèn khe giãn dạng tấm và hàm lượng nhựa nhằm tránh các sai lệch trong cách hiểu giữa các bên tham gia thử nghiệm.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp thử: Mô tả nguyên lý cơ bản của phép thử. Thông thường, phương pháp này dựa trên việc chiết tách phần nhựa đường ra khỏi mẫu thử bằng dung môi thích hợp, sau đó xác định khối lượng nhựa bị hòa tan hoặc khối lượng phần cốt liệu còn lại để tính toán ra phần trăm hàm lượng nhựa trong mẫu ban đầu.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn trong quản lý chất lượng công trình
Việc áp dụng TCVN 11414-5:2016 mang lại những giá trị thực tiễn quan trọng trong ngành xây dựng giao thông:
- Kiểm soát chất lượng đầu vào: Giúp các chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị tư vấn giám sát có công cụ kỹ thuật chính xác để kiểm tra chất lượng vật liệu chèn khe trước khi đưa vào thi công thực tế.
- Đảm bảo tuổi thọ công trình: Hàm lượng nhựa đạt chuẩn giúp tấm chèn khe giữ được độ đàn hồi tối ưu, ngăn ngừa nước thâm nhập xuống nền đường, từ đó bảo vệ kết cấu mặt đường bê tông xi măng khỏi hiện tượng nứt vỡ, lún sụt do tác động của thời tiết và tải trọng xe.
- Thống nhất phương pháp thử nghiệm: Tạo sự đồng bộ và khách quan giữa các phòng thí nghiệm hợp chuẩn trên toàn quốc khi thực hiện đánh giá chỉ tiêu hàm lượng nhựa của vật liệu này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG - VẬT LIỆU CHÈN KHE GIÃN DẠNG TẤM - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHỰA
Concrete pavement - Pretormed expansion joint filler - Part 5: Determining of asphalt content
Lời nói đầu
TCVN 11414 : 2016 do Viện Khoa học và Công nghệ GTVT biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11414: 2016, Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe dạng tấm gồm các phần sau:
- Phần 1: Xác định độ phục hồi và khả năng chịu nén.
- Phần 2: Xác định độ đẩy trồi của vật liệu.
- Phần 3: Xác định độ giãn dài trong nước đun sôi.
- Phần 4: Thử nghiệm đun sôi trong dung dịch axit HCL.
- Phần 5: Xác định hàm lượng nhựa.
- Phần 6: Xác định độ hấp thụ nước.
- Phần 7: Xác định khối lượng riêng.
MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG - VẬT LIỆU CHÈN KHE GIÃN DẠNG TẤM - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHỰA
Concrete pavement - Pretormed expansion joint filler - Part 5: Determining of asphalt content
1. Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nhựa của vật liệu chèn khe giãn dạng tấm dùng cho mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng đường ô tô, đường cao tốc, đường đô thị, có thể tham khảo áp dụng cho xây dựng đường sân bay.
1.2 Các phương pháp xác định hàm lượng nhựa được áp dụng với các loại vật liệu chèn khe giãn dạng tấm loại chứa bitum (bao gồm loại gỗ xốp có bitum, loại vật liệu dạng sợi...).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
AASHTO M33, Specification for Preformed Expansion Joint Filler for Concrete (Bitumiuos Type) [Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với vật liệu chèn khe giãn dạng tấm (loại có bitum)].
AASHTO M213, Preformed Expansion Joint Fillers for Concrete Paving and Structural Construction (Nonextruding and Resilient Bituminous Types) [Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm sử dụng cho mặt đường bê tông và kết cấu xây dựng (loại có bitum không bị đẩy trồi và có tính đàn hồi)].
ASTM D147, Methods of testing bitumious mastics (Withdrawn 1984) (Phương pháp thử nghiệm vữa nhựa).
3. Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt nêu trong TCVN 11414-1: 2016.
Phương pháp xác định hàm lượng nhựa được tiến hành để đánh giá mức độ phân bố đều của thành phần nhựa trong vật liệu chèn khe giãn dạng tấm.
5.1 Cân - sử dụng để cân vật liệu, có độ chính xác đến 0,01 g.
5.2 Lò sấy gia nhiệt đối lưu - có khả năng duy trì nhiệt độ tại (104 ± 3.0) °C.
5.3 Bình giữ ẩm - có kích thước đủ lớn để chứa các mẫu thí nghiệm.
5.4 Thước kẹp - để đo chiều dài và chiều rộng của mẫu với độ chính xác ± 0,25 mm.
5.5 Tấm dưỡng - bằng thép có kích thước 102 mm x 102 mm được gia công từ tấm kim loại dày 13 mm vừa với kích thước khuôn đẩy trồi. Sai số cho phép về chiều dài và chiều rộng - 0,13 mm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 249:1998 về quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8819:2011 về Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9974:2013 về Vật liệu xảm chèn khe và vết nứt, thi công nóng, dùng cho mặt đường thi công bê tông xi măng và mặt đường bê tông nhựa - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13048:2024 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa rỗng thoát nước - Thi công và nghiệm thu
- 1Quyết định 4202/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 249:1998 về quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8819:2011 về Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9974:2013 về Vật liệu xảm chèn khe và vết nứt, thi công nóng, dùng cho mặt đường thi công bê tông xi măng và mặt đường bê tông nhựa - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-6:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 6: Xác định độ hấp thụ nước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-7:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 7: Xác định khối lượng riêng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13048:2024 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa rỗng thoát nước - Thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-5:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 5: Xác định hàm lượng nhựa
- Số hiệu: TCVN11414-5:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
