Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11352:2016 về Ván sàn composite gỗ nhựa là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và phân loại đối với sản phẩm ván sàn được sản xuất từ vật liệu composite gỗ nhựa (WPC). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Thông tin tổng quan về TCVN 11352:2016
TCVN 11352:2016 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập các chuẩn mực kỹ thuật nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm ván sàn composite gỗ nhựa lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm ván sàn composite gỗ nhựa (WPC) dạng tấm hoặc thanh.
- Áp dụng cho các loại ván sàn composite gỗ nhựa được sử dụng cho cả mục đích trong nhà (indoor) và ngoài trời (outdoor).
- Làm cơ sở để các nhà sản xuất, nhập khẩu, thiết kế và thi công nghiệm thu chất lượng công trình sử dụng ván sàn composite gỗ nhựa.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn liên quan sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO, ASTM) liên quan đến phương pháp xác định độ bền uốn, độ hút nước, độ giãn nở ẩm của vật liệu composite.
- Các tiêu chuẩn về thử nghiệm độ bền thời tiết nhân tạo, độ bền màu và khả năng chống chịu tia cực tím (UV) đối với sản phẩm sử dụng ngoài trời.
- Các tài liệu hướng dẫn về xác định hàm lượng chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) và các chỉ tiêu an toàn sức khỏe khác.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để tránh nhầm lẫn trong quá trình áp dụng thực tế:
- Composite gỗ nhựa (Wood-Plastic Composite - WPC): Là vật liệu được tạo thành từ sự kết hợp giữa bột gỗ (hoặc sợi tự nhiên chứa cellulose) và nhựa nhiệt dẻo (như PE, PP, PVC), cùng với một số chất phụ gia liên kết và trợ gia công khác.
- Ván sàn composite gỗ nhựa: Sản phẩm dạng tấm hoặc thanh được sản xuất từ vật liệu WPC bằng công nghệ đùn, ép hoặc các công nghệ tạo hình khác, chuyên dùng để lát sàn.
- Bề mặt làm việc (bề mặt sử dụng): Là bề mặt của ván sàn tiếp xúc trực tiếp với bước chân hoặc các tác động ngoại lực trong quá trình sử dụng.
- Chất phụ gia: Các chất được thêm vào trong quá trình phối trộn nhằm cải thiện tính chất cơ lý, độ bền thời tiết, chống cháy hoặc tạo màu cho sản phẩm.
Điều 4: Phân loại và ký hiệu
Sản phẩm ván sàn composite gỗ nhựa được phân loại dựa trên các tiêu chí rõ ràng để người tiêu dùng và đơn vị thiết kế dễ dàng lựa chọn:
- Phân loại theo môi trường sử dụng:
- Ván sàn dùng trong nhà (Indoor WPC): Thường yêu cầu cao về tính thẩm mỹ, độ an toàn phát thải khí độc hại và khả năng chống trầy xước nhẹ.
- Ván sàn dùng ngoài trời (Outdoor WPC): Đòi hỏi khắt khe về độ bền thời tiết, khả năng chống tia cực tím (UV), độ hút nước thấp và khả năng chống trơn trượt cao dưới tác động của mưa gió.
- Phân loại theo cấu trúc mặt cắt ngang:
- Ván sàn dạng đặc (Solid): Có kết cấu đặc toàn bộ thân ván, chịu lực cực tốt, thường dùng cho khu vực có mật độ đi lại cao.
- Ván sàn dạng rỗng (Hollow): Có các lỗ rỗng chạy dọc theo chiều dài tấm ván nhằm giảm trọng lượng và chi phí vật liệu, phù hợp cho các khu vực chịu tải trọng vừa phải.
- Ký hiệu quy ước: Tiêu chuẩn hướng dẫn cách thiết lập ký hiệu sản phẩm bao gồm các thông tin về tên sản phẩm, loại vật liệu nhựa sử dụng (PE, PP hoặc PVC), phân loại môi trường sử dụng và kích thước danh nghĩa của tấm ván sàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Wood plastic composite flooring
Lời nói đầu
TCVN 11352:2016 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, dựa theo GB/T 24508-2009 - Wood-plastic composite flooring. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Ván sàn composite gỗ nhựa là sản phẩm đã xuất hiện khá phổ biến trên thị trường Việt Nam trong những năm gần đây. Đây là sản phẩm có được những tính năng khá ưu việt so với các sản phẩm gỗ thông thường, như khả năng chịu nước, chịu mài mòn, độ bền tự nhiên và độ bền sinh học cao. Vì vậy, hiện nay đang được ứng dụng rất rộng rãi cả trong môi trường nội thất và ngoại thất. Để tăng cường quản lý sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm ván composite gỗ nhựa, cũng như thúc đẩy sự tiến bộ của kỹ thuật sản xuất, cần thiết xây dựng một tiêu chuẩn riêng cho loại sản phẩm này.
VÁN SÀN COMPOSITE GỖ NHỰA
Wood plastic composite flooring
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ván sàn composite gỗ nhựa.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi bổ sung (nếu có).
TCVN 7756-2-2007 - Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh.
TCVN 7756-12 : 2007 - Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định hàm lượng formadehyt.
TCVN 7954 : 2008 - Ván sàn gỗ: Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại.
ASTM D2394-05: 2011 - Standard test methods for simulated service testing of wood and wood-base finish flooring (Tiêu chuẩn phương pháp kiểm tra mô phỏng khi hoàn thiện ván sàn từ gỗ và từ ván nhân tạo).
ASTM D7031 -11 - Standard Guide for Evaluating Mechanical and Physical Properties, of Wood-Plastic Composite Products (Tiêu chuẩn hướng dẫn cách xác định tính chất vật lý, cơ học của vật liệu composite gỗ nhựa).
ASTM D5116 - Standard guide for small-scale environmental chamber determinations of organic emissions from indoor materials/products (Tiêu chuẩn hướng dẫn cách xác định các chất hữu cơ phát thải từ vật liệu nội thất bằng phương pháp buồng môi trường cỡ nhỏ).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Ván sàn composite gỗ nhựa (wood plastic composite flooring)
Bột gỗ và nhựa có tính nóng chảy được gia công tạo thành hạt gỗ nhựa, sau đó thông qua gia công định hình tạo thành sản phẩm ván sàn.
3.2
Ván sàn composite gỗ nhựa không sơn phủ (uncoating wood plastic composite flooring)
Ván sàn composite gỗ nhựa mà bề mặt không được sơn phủ bằng loại vật liệu khác.
3.3
Ván sàn composite gỗ nhựa có sơn phủ (coating wood plastic composite flooring)
Ván sàn composite gỗ nhựa có bề mặt được sơn phủ.
3.4
Ván sàn composite gỗ nhựa có dán mặt (faced wood plastic composite flooring)
Ván sàn composite gỗ nhựa có bề mặt được dán phủ bằng giấy tẩm keo hoặc vật liệu khác.
3.5
Đánh nhẵn (sander polishing)
Tiến hành đánh nhẵn trên bề mặt của ván sàn composite gỗ nhựa.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5694:2014 (ISO 9427:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định khối lượng riêng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10752:2015 về Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp xác định khả năng chống chịu nấm hại gỗ basidiomycetes
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11205:2015 (ISO 13609:2014) về Ván gỗ nhân tạo – Gỗ dán – Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11946:2018 (ISO 10874:2009) về Ván lát sàn nhiều lớp, loại đàn hồi và loại dệt - Phân loại
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11947:2018 (ISO 24338:2014) về Ván lát sàn nhiều lớp - Xác định độ bền mài mòn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-2:2022 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định cường độ chịu uốn và chịu nén
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13649:2023 về Composite gỗ nhựa - Phương pháp thử tính chất cơ học và vật lý
- 1Quyết định 3480/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về gỗ và các sản phẩm gỗ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-12:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định hàm lượng formadehyt
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7954:2008 về ván sàn gỗ - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5694:2014 (ISO 9427:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định khối lượng riêng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10752:2015 về Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp xác định khả năng chống chịu nấm hại gỗ basidiomycetes
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11205:2015 (ISO 13609:2014) về Ván gỗ nhân tạo – Gỗ dán – Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11946:2018 (ISO 10874:2009) về Ván lát sàn nhiều lớp, loại đàn hồi và loại dệt - Phân loại
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11947:2018 (ISO 24338:2014) về Ván lát sàn nhiều lớp - Xác định độ bền mài mòn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-2:2022 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định cường độ chịu uốn và chịu nén
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13649:2023 về Composite gỗ nhựa - Phương pháp thử tính chất cơ học và vật lý
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11352:2016 về Ván sàn composite gỗ nhựa
- Số hiệu: TCVN11352:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
