Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11318:2016 (ISO 14851:1999) về Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn các vật liệu nhựa trong môi trường nước - Phương pháp đo nhu cầu oxy trong thiết bị đo tiêu hao oxy khép kín
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11318:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 14851:1999. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định mức độ phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của các vật liệu nhựa bằng cách đo nhu cầu oxy trong hệ thống khép kín. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản cốt lõi đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và điều kiện áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp được thiết kế để xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của các vật liệu nhựa trong môi trường nước bằng cách đo nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) trong thiết bị đo tiêu hao oxy khép kín.
- Các loại vật liệu thử nghiệm phù hợp bao gồm: các polyme tổng hợp hoặc tự nhiên, các copolymer hoặc hỗn hợp của chúng; các vật liệu nhựa có chứa các chất phụ gia (như chất hóa dẻo, chất màu hoặc các hợp chất khác); các polyme tan trong nước.
- Phương pháp này đặc biệt áp dụng cho các vật liệu nhựa không gây ức chế đối với các vi sinh vật có trong nguồn cấy ở nồng độ thử nghiệm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người thực hiện cần tham chiếu và phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về chất lượng nước, đặc biệt là các phương pháp xác định cacbon hữu cơ hòa tan (DOC).
- Các hướng dẫn kỹ thuật về việc chuẩn bị, xử lý và bảo quản nguồn cấy vi sinh vật (bùn hoạt tính từ nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt, nước mặt hoặc đất).
- Các tiêu chuẩn quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo tiêu hao oxy khép kín và các hệ thống cảm biến đo áp suất hoặc thể tích oxy.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu và đánh giá kết quả thử nghiệm:
- Phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn (Ultimate aerobic biodegradation): Sự phân hủy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ bởi các vi sinh vật khi có mặt oxy tạo thành cacbon dioxit (CO2), nước, muối khoáng của các nguyên tố khác có mặt (quá trình khoáng hóa) và sinh khối mới.
- Nhu cầu oxy lý thuyết (ThOD - Theoretical Oxygen Demand): Lượng oxy tối đa tiêu thụ để oxy hóa hoàn toàn một hợp chất hữu cơ về mặt lý thuyết, được tính toán từ công thức hóa học của hợp chất đó.
- Nhu cầu oxy hóa học (COD - Chemical Oxygen Demand): Lượng oxy tương đương cần thiết để oxy hóa hóa học các chất hữu cơ bằng chất oxy hóa mạnh (như kali dicromat).
- Cacbon hữu cơ hòa tan (DOC - Dissolved Organic Carbon): Phần cacbon hữu cơ trong nước mà không thể loại bỏ được bằng quá trình phân tách pha quy định, ví dụ bằng cách ly tâm trong 15 phút ở gia tốc 40.000 m.s-2 hoặc bằng cách lọc qua màng lọc có đường kính lỗ từ 0,2 micromet đến 0,45 micromet.
- Pha lag (Lag phase): Thời gian tính từ khi bắt đầu thử nghiệm cho đến khi sự phân hủy sinh học đạt đến 10% giá trị phân hủy tối đa.
- Pha phân hủy sinh học (Biodegradation phase): Khoảng thời gian từ khi kết thúc pha lag cho đến khi đạt khoảng 90% mức phân hủy tối đa.
- Pha ổn định (Plateau phase): Giai đoạn mà quá trình phân hủy sinh học đã hoàn thành và mức độ phân hủy đạt trạng thái ổn định tối đa.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc vận hành của phương pháp đo nhu cầu oxy trong thiết bị đo tiêu hao oxy khép kín được quy định chi tiết như sau:
- Hỗn hợp thử nghiệm bao gồm vật liệu nhựa cần thử (đóng vai trò là nguồn cacbon và năng lượng duy nhất), môi trường muối khoáng vô cơ và nguồn cấy vi sinh vật (bùn hoạt tính hoặc hỗn hợp vi sinh vật từ môi trường tự nhiên).
- Hỗn hợp được khuấy liên tục trong một bình kín của thiết bị đo tiêu hao oxy (respirometer) ở nhiệt độ không đổi (thường từ 20 độ C đến 25 độ C, dao động không quá 1 độ C) trong điều kiện tối hoặc ánh sáng yếu để tránh quá trình quang hợp tạo oxy của tảo.
- Quá trình hô hấp của vi sinh vật tiêu thụ oxy hòa tan trong nước, lượng oxy này liên tục được bù đắp từ khoảng không phía trên bình thử nghiệm.
- Cacbon dioxit (CO2) sinh ra do quá trình phân hủy sinh học được hấp thụ hoàn toàn bởi một chất hấp thụ thích hợp (thường là dung dịch kali hydroxit KOH hoặc natri hydroxit NaOH) đặt trong bình thử nghiệm.
- Sự sụt giảm áp suất trong bình kín (do tiêu thụ oxy và CO2 bị hấp thụ) được đo tự động bằng cảm biến áp suất hoặc được bù đắp bằng cách tạo ra oxy bằng phương pháp điện phân, từ đó xác định được lượng oxy tiêu thụ (BOD).
- Khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu nhựa được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa nhu cầu oxy sinh hóa thực tế đo được (BOD, đã trừ đi giá trị của bình kiểm chứng không chứa mẫu) so với nhu cầu oxy lý thuyết (ThOD) hoặc nhu cầu oxy hóa học (COD) của mẫu thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Determination of the ultimate aerobic biodegradability of plastic materials in an aqueous medium - Method by measuring the oxygen demand in a closed respirometer
Lời nói đầu
TCVN 11318:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 14851:1999 và đính chính kỹ thuật 1:2005
TCVN 11318:2016 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Do việc sử dụng chất dẻo ngày càng gia tăng, dẫn đến việc thu hồi và thải bỏ vật liệu này trở thành một vấn đề lớn. Vì là ưu tiên hàng đầu nên việc thu hồi cần phải được đẩy mạnh, tuy nhiên thu hồi hoàn toàn chất dẻo là một việc khó khăn. Ví dụ, rác chất dẻo chủ yếu từ các hàng hóa tiêu dùng rất khó để thu hồi hoàn toàn. Các ví dụ khác về các chất dẻo khó thu hồi là lưới đánh cá, màng phủ trong nông nghiệp và các polyme tan được trong nước. Các vật liệu bằng chất dẻo này có xu hướng bị rò rỉ ra khỏi các hệ thống xử lý nước khép kín và đi vào trong môi trường. Hiện nay, chất dẻo có khả năng phân hủy sinh học nổi lên như một lựa chọn mà có khả năng giải quyết các vấn đề môi trường này. Vật liệu bằng chất dẻo như các sản phẩm hoặc bao gói được đưa đến khu xử lý tạo compost có khả năng phân hủy sinh học tiềm ẩn. Bởi vậy, việc xác định khả năng phân hủy sinh học tiềm ẩn của các vật liệu này là rất quan trọng và đưa ra chỉ dẫn về khả năng phân hủy sinh học trong các môi trường tự nhiên.
XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG PHÂN HỦY SINH HỌC HIẾU KHÍ HOÀN TOÀN CÁC VẬT LIỆU NHỰA TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP ĐO NHU CẦU OXY
Determination of the ultimate aerobic biodegradability of plastic materials in an aqueous medium - Method by measuring the oxygen demand in a closed respirometer
CẢNH BÁO Trong nước thải, bùn hoạt hóa, đất và compost có thể tồn tại các sinh vật gây bệnh, do đó cần có biện pháp đề phòng thích hợp, khi xử lý các chất này. Nên cẩn thận với các chất thử có độc tính và các chất chưa biết rõ tính chất.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định mức độ phân hủy sinh học hiếu khí của vật liệu chất dẻo, bao gồm cả các vật liệu có chứa phụ gia, bằng cách đo nhu cầu oxy trong hô hấp kế kín. Vật liệu thử được cho tiếp xúc trong môi trường nước dưới các điều kiện thử nghiệm với vật liệu cấy được lấy từ bùn hoạt hóa, compost hoặc đất.
Nếu sử dụng bùn hoạt hóa không thích ứng làm vật liệu cấy thì phép thử này mô phỏng quá trình phân hủy sinh học xảy ra trong môi trường nước tự nhiên; nếu sử dụng vật liệu cấy đã được cho tiếp xúc trước hoặc trộn sẵn thì có thể sử dụng phương pháp này để kiểm tra khả năng phân hủy sinh học tiềm ẩn của vật liệu thử.
Các điều kiện được sử dụng trong tiêu chuẩn này không cần thiết phải giống với các điều kiện tối ưu để quá trình phân hủy sinh học tối đa xảy ra, nhưng tiêu chuẩn này được xây dựng để xác định khả năng phân hủy sinh học tiềm ẩn của các vật liệu chất dẻo hoặc đưa ra chỉ dẫn về khả năng phân hủy sinh học của vật liệu trong các môi trường tự nhiên.
Phương pháp này giúp cho việc đánh giá khả năng phân hủy sinh học có thể được cải thiện bằng cách tính toán cân bằng cacbon (tùy chọn, xem phụ lục E).
Phương pháp này áp dụng cho các vật liệu sau:
- Polyme tổng hợp và/hoặc tự nhiên, polyme đồng trùng hợp (copolyme) hoặc hỗn hợp của cả hai;
- Vật liệu chất dẻo có các phụ gia như chất hóa dẻo, chất màu hoặc các hợp chất khác;
- Polyme tan được trong nước;
- Vật liệu mà trong các điều ki
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9493-1:2012 (ISO 14855-1:2005) về Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các điều kiện của quá trình tạo compost được kiểm soát - Phương pháp phân tích cacbon dioxit sinh ra - Phần 1: Phương pháp chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9493-2:2012 (ISO 14855-2:2007) về Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các điều kiện của quá trình tạo compost được kiểm soát - Phương pháp phân tích cacbon dioxit sinh ra - Phần 2: Phương pháp đo trọng lượng của cacbon dioxit sinh ra trong phép thử quy mô phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9494:2012 (ISO 17556:2012)về Chất dẻo - Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong đất bằng cách đo nhu cầu oxy trong hô hấp kế (respirometer) hoặc đo lượng cacbon dioxit sinh ra
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11319:2016 (ISO 14852:1999) về Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của các vật liệu nhựa trong môi trường nước - Phân tích lượng cacbon dioxit phát sinh
- 1Quyết định 4248/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Chất lượng nước và Phát thải nguồn tĩnh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6634:2000 (ISO 8245 : 1999) về chất lượng nước - hướng dẫn xác định cacbon hữu cơ tổng số (TOC) và cacbon hữu cơ hoà tan (DOC) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6827:2001 (ISO 9408 : 1999) về chất lượng nước - đánh giá sự phân huỷ sinh học hiếu khí hoàn toàn các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước bằng cách xác định nhu cầu oxi trong máy đo hô hấp kín do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9493-1:2012 (ISO 14855-1:2005) về Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các điều kiện của quá trình tạo compost được kiểm soát - Phương pháp phân tích cacbon dioxit sinh ra - Phần 1: Phương pháp chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9493-2:2012 (ISO 14855-2:2007) về Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các điều kiện của quá trình tạo compost được kiểm soát - Phương pháp phân tích cacbon dioxit sinh ra - Phần 2: Phương pháp đo trọng lượng của cacbon dioxit sinh ra trong phép thử quy mô phòng thí nghiệm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9494:2012 (ISO 17556:2012)về Chất dẻo - Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong đất bằng cách đo nhu cầu oxy trong hô hấp kế (respirometer) hoặc đo lượng cacbon dioxit sinh ra
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11319:2016 (ISO 14852:1999) về Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của các vật liệu nhựa trong môi trường nước - Phân tích lượng cacbon dioxit phát sinh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11318:2016 (ISO 14851:1999) về Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn các vật liệu nhựa trong môi trường nước - Phương pháp đo nhu cầu oxy trong thiết bị đo tiêu hao oxy khép kín
- Số hiệu: TCVN11318:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
