Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11237-1:2015 về Giao thức cấu hình động Internet phiên bản 6 (DHCPv6) - Phần 1: Đặc tả giao thức là văn bản kỹ thuật quy định chi tiết về các cơ chế hoạt động, định dạng bản tin, hằng số mạng và các tùy chọn cấu hình trong môi trường mạng IPv6. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn này dựa trên dữ liệu được cung cấp.
- Địa chỉ Multicast và các Hằng số DHCPv6 (Điều 5)
Tiêu chuẩn quy định cụ thể các địa chỉ multicast được IA_NA chỉ định sử dụng cho giao thức DHCPv6 nhằm tối ưu hóa việc truyền tin trong mạng:
- FF02::1:2: Địa chỉ dành cho máy chủ và tất cả các nút mạng trung gian DHCP (All DHCP Relay Agents and Servers).
- FF05::1:3: Địa chỉ dành cho tất cả các máy chủ DHCP (All DHCP Servers).
- Các kiểu bản tin DHCPv6 (Điều 5.3 & Điều 24.2)
Hệ thống DHCPv6 sử dụng các loại bản tin được định nghĩa rõ ràng để thực hiện quá trình trao đổi thông tin giữa máy khách (Client), máy chủ (Server) và nút mạng trung gian (Relay Agent). Các kiểu bản tin bao gồm:
- SOLICIT (Mã 1): Bản tin do máy khách gửi để định vị các máy chủ DHCPv6.
- ADVERTISE (Mã 2): Bản tin do máy chủ gửi để quảng bá dịch vụ đáp lại bản tin Solicit.
- REQUEST (Mã 3): Bản tin do máy khách gửi để yêu cầu các thông số cấu hình và địa chỉ từ một máy chủ cụ thể.
- CONFIRM (Mã 4): Bản tin do máy khách gửi để xác nhận tính hợp lệ của các địa chỉ được chỉ định.
- RENEW (Mã 5): Bản tin do máy khách gửi để gia hạn thời gian sử dụng của các địa chỉ được chỉ định.
- REBIND (Mã 6): Bản tin do máy khách gửi để gia hạn địa chỉ khi không nhận được phản hồi từ máy chủ ban đầu.
- REPLY (Mã 7): Bản tin phản hồi từ máy chủ chứa các địa chỉ và thông số cấu hình.
- RELEASE (Mã 8): Bản tin do máy khách gửi để giải phóng các địa chỉ đang sử dụng.
- DECLINE (Mã 9): Bản tin do máy khách gửi để thông báo rằng địa chỉ được chỉ định đã bị trùng lặp trên liên kết.
- RECONFIGURE (Mã 10): Bản tin do máy chủ gửi để yêu cầu máy khách khởi động lại quá trình cấu hình.
- INFORMATION-REQUEST (Mã 11): Bản tin do máy khách gửi để yêu cầu các thông số cấu hình không bao gồm địa chỉ IP.
- RELAY-FORW (Mã 12): Bản tin chuyển tiếp do nút mạng trung gian gửi đến máy chủ.
- RELAY-REPL (Mã 13): Bản tin phản hồi chuyển tiếp do máy chủ gửi đến nút mạng trung gian.
- Các tùy chọn DHCPv6 (Điều 22 & Điều 24.3)
Các tùy chọn (Options) được sử dụng để mang thông tin cấu hình bổ sung trong các bản tin DHCPv6. IA_NA chịu trách nhiệm duy trì đăng ký các mã tùy chọn này:
- OPTION_CLIENTID (Mã 1): Định danh của máy khách.
- OPTION_SERVERID (Mã 2): Định danh của máy chủ.
- OPTION_IA_NA (Mã 3): Hiệp hội liên kết cho địa chỉ không tạm thời (Identity Association for Non-temporary Addresses).
- OPTION_IA_TA (Mã 4): Hiệp hội liên kết cho địa chỉ tạm thời (Identity Association for Temporary Addresses).
- OPTION_IAADDR (Mã 5): Địa chỉ IA (IA Address).
- OPTION_ORO (Mã 6): Yêu cầu tùy chọn (Option Request Option).
- OPTION_PREFERENCE (Mã 7): Độ ưu tiên của máy chủ.
- OPTION_ELAPSED_TIME (Mã 8): Thời gian đã trôi qua kể từ khi bắt đầu quá trình.
- OPTION_RELAY_MSG (Mã 9): Bản tin chuyển tiếp.
- OPTION_AUTH (Mã 11): Xác thực.
- OPTION_UNICAST (Mã 12): Tùy chọn Unicast.
- OPTION_STATUS_CODE (Mã 13): Mã trạng thái.
- OPTION_RAPID_COMMIT (Mã 14): Cam kết nhanh (rút ngắn quá trình trao đổi bản tin).
- OPTION_USER_CLASS (Mã 15): Lớp người dùng.
- OPTION_VENDOR_CLASS (Mã 16): Lớp nhà cung cấp thiết bị.
- OPTION_VENDOR_OPTS (Mã 17): Các tùy chọn của nhà cung cấp.
- OPTION_INTERFACE_ID (Mã 18): Định danh giao diện.
- OPTION_RECONF_MSG (Mã 19): Bản tin tái cấu trúc.
- OPTION_RECONF_ACCEPT (Mã 20): Chấp nhận tái cấu trúc.
- Các mã trạng thái và Định danh đơn DHCP (DUID) (Điều 9.1 & Điều 24.4, 24.5)
Tiêu chuẩn quy định các mã trạng thái để biểu thị kết quả của các yêu cầu cấu hình và các loại định danh duy nhất cho thiết bị:
- Mã trạng thái (Status Codes):
- Success (Mã 0): Thực hiện thành công.
- UnspecFail (Mã 1): Không thành công do lý do không xác định.
- NoAddrsAvail (Mã 2): Máy chủ không còn địa chỉ khả dụng để chỉ định cho IA.
- NoBinding (Mã 3): Bản ghi liên kết của máy khách không tồn tại trên máy chủ.
- NotOnLink (Mã 4): Tiền tố địa chỉ không phù hợp với kết nối hiện tại của máy khách.
- UseMulticast (Mã 5): Yêu cầu máy khách sử dụng địa chỉ multicast để gửi bản tin đến tất cả các nút trung gian và máy chủ.
- Định danh đơn DHCP (DUID - DHCP Unique Identifier):
- DUID-LLT (Mã 1): DUID dựa trên địa chỉ tầng liên kết cộng với thời gian (Link-layer address plus time).
- DUID-EN (Mã 2): DUID được ấn định bởi nhà cung cấp thiết bị dựa trên mã số doanh nghiệp được đăng ký (Enterprise number).
- DUID-LL (Mã 3): DUID dựa trên địa chỉ tầng liên kết (Link-layer address).
- Quy tắc biểu diễn tùy chọn trong các bản tin và trường tùy chọn (Phụ lục A & Phụ lục B)
Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về sự xuất hiện của các tùy chọn trong các loại bản tin và khả năng lồng ghép giữa chúng:
- Phụ lục A (Biểu diễn tùy chọn trong kiểu bản tin): Xác định các tùy chọn được phép xuất hiện trong từng loại bản tin cụ thể (như Solicit, Advertise, Request, Confirm, Renew, Rebind, Decline, Release, Reply, Reconfigure, Information-request, Relay-forward, Relay-reply). Ví dụ, tùy chọn Client ID và Server ID xuất hiện trong hầu hết các bản tin trao đổi, trong khi tùy chọn Relay Message chỉ xuất hiện trong các bản tin chuyển tiếp.
- Phụ lục B (Biểu diễn tùy chọn trong trường tùy chọn của tùy chọn khác): Quy định khả năng lồng ghép các tùy chọn vào bên trong trường tùy chọn của một tùy chọn khác. Ví dụ, tùy chọn IAADDR có thể xuất hiện bên trong tùy chọn IA_NA hoặc IA_TA; các tùy chọn như Status Code có thể xuất hiện trong IA_NA/IA_TA hoặc IAADDR.
- Hệ thống mục lục và Tài liệu tham khảo của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn TCVN 11237-1:2015 được xây dựng dựa trên cấu trúc kỹ thuật chặt chẽ gồm 24 điều khoản chính và các phụ lục đi kèm:
- Tài liệu tham khảo chính: Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu quốc tế và quốc gia quan trọng bao gồm RFC 3315 (Đặc tả DHCPv6 gốc), TCVN 9802-1:2013 (Quy định kỹ thuật IPv6), RFC 3118 (Xác thực bản tin DHCP), RFC 2373 (Kiến trúc địa chỉ IPv6), và RFC 2136 (Cập nhật động trong DNS).
- Cấu trúc nội dung kỹ thuật: Bao gồm các quy định về phạm vi áp dụng, thuật ngữ, tổng quan trao đổi bản tin (2 bản tin và 4 bản tin), định dạng bản tin của máy chủ/máy khách và nút mạng trung gian, quản lý địa chỉ tạm thời, độ tin cậy truyền tin, xác thực an toàn bảo mật và các vấn đề quản lý của IA_NA.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIAO THỨC CẤU HÌNH ĐỘNG INTERNET PHIÊN BẢN 6 (DHCPV6) - PHẦN 1: ĐẶC TẢ GIAO THỨC
Dynamic host configuration protocol for IPv6 (DHCPv6) - Part 1: Protocol specification
Lời nói đầu
TCVN 11237-1:2015 được xây dựng trên cơ sở tài liệu IETF RFC 3315:2003 (Dynamic Host Configuration Protocol for IPv6 - Giao thức cấu hình động cho internet phiên bản 6) của Nhóm đặc trách về kỹ thuật Internet (IETF).
TCVN 11237-1:2015 do Vụ Khoa học và Công nghệ biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11237 Giao thức cấu hình động cho Internet phiên bản 6 (DHCPv6) gồm ba phần:
- TCVN 11237-1:2015, Phần 1: Đặc tả giao thức;
- TCVN 11237-2:2015, Phần 2: Dịch vụ DHCP không giữ trạng thái cho IPv6;
- TCVN 11237-3:2015, Phần 3: Các tùy chọn cấu hình DNS.
GIAO THỨC CẤU HÌNH ĐỘNG CHO INTERNET PHIÊN BẢN 6 (DHCPV6) - PHẦN 1: ĐẶC TẢ GIAO THỨC
Dynamic Host Configuration Protocol for IPv6 (DHCPv6) - Part 1: Protocol specification
Tiêu chuẩn này mô tả giao thức cấu hình động cho Host sử dụng giao thức Internet phiên bản 6, cho phép các máy chủ DHCP chuyển các thông số cấu hình (như các địa chỉ IPv6) đến các nút mạng IPv6 để từ đó ấn định các địa chỉ mạng, tự động tái sử dụng và bổ sung cấu hình một cách linh động. Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng đồng thời hoặc riêng rẽ với RFC 2462 để có được các tham số cấu hình.
Tiêu chuẩn này cho phép sử dụng các biến định nghĩa bên trong tài liệu và các biến bên ngoài (khi người quản trị được phép thay đổi) để mô tả giao thức. Tên các biến cụ thể, cách thức thay đổi giá trị và cách các thiết lập ảnh hưởng tới hành vi của giao thức được cung cấp để mô tả hành vi của giao thức. Việc triển khai không cần phải có các biến này ở dạng chính xác, chỉ cần các hành vi bên ngoài của nó phù hợp với những gì mô tả trong tiêu chuẩn này.
Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
IETF RFC 768, User Datagram Protocol, 1980 (Giao thức Gói dữ kiện người dùng);
IETF RFC 826, Ethernet Address Resolution Protocol,1982 (Giao thức phân tích địa chỉ Ethernet);
IETF RFC 1305, Network Time Protocol (Version 3) Specification, Implementation, 1992 (Đặc điểm và thực thi giao thức thời gian mạng);
IETF RFC 1321, The MD5 Message-Digest Algorithm, 1992 (Thuật toán MD5 Message-Digest);
IETF RFC 2104, HMAC: Keyed-Hashing for Message Authentication, 1997 (Khóa Băm cho xác thực bản tin);
IETF RFC 2119, Key words for use in RFCs to Indicate Requirement Levels, 1997 (Các từ khóa để sử dụng trong RFC nhằm chỉ báo Mức độ yêu cầu);
IETF RFC 2131, Dynamic Host Configuration Protocol, 1997 (Giao thức cấu hình động cho Internet phiên bản 4);
IETF RFC 2132, DHCP Options and BOOTP Vendor Extensions, 1997 (Các Tùy chọn DHCP và mở rộng nhà cung cấp BOOTP);
IETF RFC 2434, Guidelines for Writing an IA_NA Considerations Section in RFCs, 1998 (Hướng dẫn viết một Mục xem xét IA_NA trong RFC);
IETF RFC 2461, Neighbor Discovery for IP Version 6 (IPv6), 1998 (Khám phá Nút lân cận cho IPv6);
IETF RFC 2462, IPv
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10298:2014 (ITU-T Recommendation H.264; ITU-R BT.500-11; ISO/IEC 14496-10:2009) về Tín hiệu truyền hình internet – Yêu cầu kỹ thuật
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2014/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất IMT-2000
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9802-5:2017 về Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) - Phần 5: Giao thức phát hiện đối tượng nghe multicast
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10906-3:2017 về Giao thức internet phiên bản 6 (IPv6) - Sự phù hợp của giao thức - Phần 3: Kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật IPv6
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-1:2017 (ISO/IEC 29341-8-1:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-1: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Thiết bị Internet Gateway
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-3:2017 (ISO/IEC 29341-8-3:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-3: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Thiết bị mạng diện rộng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-10:2017 (ISO/IEC 29341-8-10:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-10: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Dịch vụ quản lý cấu hình host mạng cục bộ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-11:2017 (ISO/IEC 29341-8-11:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-11: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Dịch vụ chuyển tiếp tầng 3
- 1Quyết định 4048/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9802-1:2013 (RFC 2460:1998) về Giao thức internet phiên bản 6 (IPV6)- Phần 1: Quy định kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10298:2014 (ITU-T Recommendation H.264; ITU-R BT.500-11; ISO/IEC 14496-10:2009) về Tín hiệu truyền hình internet – Yêu cầu kỹ thuật
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2014/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất IMT-2000
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9802-5:2017 về Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) - Phần 5: Giao thức phát hiện đối tượng nghe multicast
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11237-2:2015 về Giao thức cấu hình động Internet phiên bản 6 (DHCPv6) - Phần 2: Dịch vụ DHCP không giữ trạng thái cho Ipv6
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11237-3:2015 về Giao thức cấu hình động Internet phiên bản 6 (DHCPv6) - Phần 3: Các tùy chọn cấu hình DNS
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10906-3:2017 về Giao thức internet phiên bản 6 (IPv6) - Sự phù hợp của giao thức - Phần 3: Kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật IPv6
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-1:2017 (ISO/IEC 29341-8-1:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-1: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Thiết bị Internet Gateway
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-3:2017 (ISO/IEC 29341-8-3:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-3: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Thiết bị mạng diện rộng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-10:2017 (ISO/IEC 29341-8-10:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-10: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Dịch vụ quản lý cấu hình host mạng cục bộ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-11:2017 (ISO/IEC 29341-8-11:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-11: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Dịch vụ chuyển tiếp tầng 3
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11237-1:2015 về Giao thức cấu hình động Internet phiên bản 6 (DHCPv6) - Phần 1: Đặc tả giao thức
- Số hiệu: TCVN11237-1:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
