Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10906-3:2017 quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra sự phù hợp của giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6). Đây là phần thứ 3 trong bộ tiêu chuẩn, tập trung vào việc kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi của IPv6 đối với các thiết bị đầu cuối (NUT - Node Under Test) và thiết bị định tuyến (RUT - Router Under Test). Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung kiểm tra kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn này.
- Kiểm tra trường Flow Label và Độ dài tải (Payload Length)
- Xử lý trường Flow Label: Kiểm tra khả năng nhận diện và xử lý của NUT đối với trường Flow Label có giá trị khác không, cũng như khả năng chuyển tiếp (forwarding) của RUT đối với các gói tin này nhằm đảm bảo tính năng phân luồng dữ liệu hoạt động chính xác.
- Kiểm tra độ dài tải (Payload Length): Đánh giá khả năng xử lý của NUT và khả năng chuyển tiếp của RUT đối với các gói tin có độ dài tải là số lẻ hoặc số chẵn, đảm bảo tính tương thích và không xảy ra lỗi tràn bộ đệm hoặc mất mát dữ liệu.
- Kiểm tra trường Next Header và Mào đầu mở rộng (Extension Headers)
- Xử lý mào đầu kế tiếp: Đánh giá phản ứng của NUT khi nhận gói tin không có mào đầu kế tiếp (Next Header) hoặc khi trường Next Header chứa các giá trị chưa được quy định hoặc không mong muốn.
- Khả năng chuyển tiếp của Router (RUT): Kiểm tra xem RUT có chuyển tiếp chính xác các gói tin có mào đầu kế tiếp đặc biệt hoặc chưa được định nghĩa hay không.
- Mào đầu mở rộng (Extension Headers): Kiểm tra hành vi của nút kết thúc (NUT) và nút trung gian (RUT) khi xử lý các trường Next Header trong mào đầu mở rộng có giá trị chưa được quy định hoặc không mong đợi.
- Kiểm tra gói tin Echo Request và các loại địa chỉ IPv6
- Địa chỉ Unicast Global: Kiểm tra việc gửi và nhận gói tin Echo Request đến địa chỉ unicast toàn cầu, bao gồm cả trường hợp kết thúc tiền tố là các trường giá trị bằng 0.
- Địa chỉ đặc biệt và nội bộ: Đánh giá việc xử lý gói tin Echo Request gửi từ địa chỉ không xác định, gửi đến địa chỉ Loopback, địa chỉ Link-local (liên kết cục bộ) và địa chỉ Site-Local.
- Địa chỉ Multicast: Kiểm tra chi tiết hành vi của thiết bị khi nhận gói tin Echo Request gửi đến các địa chỉ multicast phạm vi toàn cục, phạm vi liên kết cục bộ, cũng như các địa chỉ multicast có giá trị Reserved bằng 0 hoặc bằng F.
- Kiểm tra mào đầu Destination Options và Fragment (Phân mảnh)
- Thứ tự mào đầu: Kiểm tra các kịch bản lỗi khi mào đầu Destination Options đi trước mào đầu Fragment và ngược lại (mào đầu Fragment đi trước mào đầu Destination Options), nhằm xác định khả năng phát hiện lỗi định dạng mào đầu của thiết bị.
- Tùy chọn mào đầu (Options): Đánh giá việc xử lý các tùy chọn Pad1, PadN và các tùy chọn có các bit Most Significant khác nhau (00b, 01b, 10b, 11b) đối với cả địa chỉ đích unicast và multicast.
- Kiểm tra trường Routing Type và Quá trình tái lắp ghép phân mảnh (Reassembly)
- Trường Routing Type: Kiểm tra phản ứng của thiết bị khi nhận gói tin có giá trị trường Routing Type chưa được quy định (ví dụ bằng 33 hoặc bằng 0).
- Tái lắp ghép phân mảnh (Reassembly): Đánh giá khả năng lắp ghép lại các phân mảnh hợp lệ, bao gồm cả trường hợp các phân mảnh được nhận theo thứ tự ngược lại, hoặc lắp ghép gói tin lên đến kích thước 1500 octet.
- Kiểm tra lỗi phân mảnh: Xác định hành vi của thiết bị khi xảy ra lỗi như Fragment ID khác nhau giữa các phân mảnh, hoặc địa chỉ nguồn/đích khác nhau giữa các phân mảnh trong cùng một luồng dữ liệu.
- Kiểm tra thời gian chờ và xử lý lỗi phân mảnh (Timeout)
- Thời gian nhận phân mảnh: Kiểm tra trường hợp các phân mảnh được nhận cách nhau một khoảng thời gian nhỏ hơn 60 giây.
- Vượt quá thời gian chờ (Timeout): Đánh giá việc xử lý lỗi khi thời gian bị vượt quá trước khi nhận được phân mảnh cuối cùng, hoặc khi chỉ nhận được phân mảnh đầu tiên (đối với cả địa chỉ toàn cục và Link-local), hoặc khi chỉ nhận được phân mảnh thứ hai.
Tiêu chuẩn TCVN 10906-3:2017 đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình kiểm thử thiết bị mạng, đảm bảo các thiết bị hoạt động trên nền tảng IPv6 tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc tế, nâng cao tính an toàn, bảo mật và hiệu năng truyền tải dữ liệu trong hạ tầng mạng Internet thế hệ mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Internet Protocol, Version 6 (IPv6) - Protocol conformance - Part 3: Test for IPv6 specification
Lời nói đầu
TCVN 10906-3:2017 được xây dựng trên cơ sở tài liệu “Phase-1 /Phase-2 Test Specification Core Protocols - Technical Document - Revision 4.0.6” (Section 1) của Chương trình IPv6 Ready Logo.
TCVN 10906-3:2017 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIAO THỨC INTERNET PHIÊN BẢN 6 (IPV6) - SỰ PHÙ HỢP CỦA GIAO THỨC - PHẦN 3: KIỂM TRA CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT IPV6
Internet Protocol Version 6 (IPv6) - Protocol conformance - Part 3: Test for IPv6 specification
Tiêu chuẩn này quy định các bài kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật của IPv6 theo TCVN 9802-1:2013.
Tiêu chuẩn này được dùng để đánh giá tính tuân thủ của các thiết bị nút IPv6.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 9802-1:2013, “Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) - Phần 1: Quy định kỹ thuật”.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau đây.
3.1 Nhóm thuật ngữ về địa chỉ
3.1.1 Tiền tố (prefix)
Một chuỗi bit bao gồm một số bit đầu của địa chỉ.
3.1.2 Địa chỉ link-layer (link-layer address)
Định danh tầng liên kết cho một giao diện. Ví dụ, bao gồm những địa chỉ IEEE 802 cho các liên kết Ethernet.
3.1.3 Địa chỉ on-link (on-link)
Một địa chỉ được gán cho một giao diện trên một liên kết cụ thể. Một nút mạng xem một địa chỉ là địa chỉ on-link nếu:
- Địa chỉ đó được bao hàm bởi một trong các tiền tố của liên kết (chẳng hạn đã được chỉ thị bởi cờ on-link trong tùy chọn Prefix Information), hoặc
- Một router lân cận xác định địa chỉ đó là đích đến của bản tin Redirect, hoặc
- Nhận được một bản tin Neighbor Advertisement cho địa chỉ (mục tiêu) đó, hoặc
- Nhận được bất kỳ một bản tin Neighbor Discovery từ địa chỉ đó.
3.1.4 Địa chỉ off-link (off-link)
Ngược lại với địa chỉ “on-link”; là địa chỉ mà không được gán cho bất kỳ giao diện nào trên một liên kết cụ thể.
3.1.5 Địa chỉ multicast tất cả các nút (all-node multicast address)
Địa chỉ có phạm vi liên kết cục bộ gửi tới các nút mạng có dạng là FF02::1.
3.1.6 Địa chỉ multicast tất cả các router (all-router multicast address)
Địa chỉ có phạm vi liên kết cục bộ gửi tới các router có dạng là FF02::2.
3.1.7 Địa chỉ link-local (link-local address)
Một địa chỉ unicast chỉ ở trong phạm vi liên kết mới có thể được sử dụng để hướng tới những nút
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11237-1:2015 về Giao thức cấu hình động Internet phiên bản 6 (DHCPv6) - Phần 1: Đặc tả giao thức
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11237-2:2015 về Giao thức cấu hình động Internet phiên bản 6 (DHCPv6) - Phần 2: Dịch vụ DHCP không giữ trạng thái cho Ipv6
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11237-3:2015 về Giao thức cấu hình động Internet phiên bản 6 (DHCPv6) - Phần 3: Các tùy chọn cấu hình DNS
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-1:2017 (ISO/IEC 29341-8-1:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-1: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Thiết bị Internet Gateway
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-2:2017 (ISO/IEC 29341-8-2:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-2: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Thiết bị mạng cục bộ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9802-7:2020 về Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) - Phần 7: Giao thức bản tin điều khiển Internet
- 1Quyết định 649/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9802-1:2013 (RFC 2460:1998) về Giao thức internet phiên bản 6 (IPV6)- Phần 1: Quy định kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11237-1:2015 về Giao thức cấu hình động Internet phiên bản 6 (DHCPv6) - Phần 1: Đặc tả giao thức
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11237-2:2015 về Giao thức cấu hình động Internet phiên bản 6 (DHCPv6) - Phần 2: Dịch vụ DHCP không giữ trạng thái cho Ipv6
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11237-3:2015 về Giao thức cấu hình động Internet phiên bản 6 (DHCPv6) - Phần 3: Các tùy chọn cấu hình DNS
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-1:2017 (ISO/IEC 29341-8-1:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-1: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Thiết bị Internet Gateway
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-2:2017 (ISO/IEC 29341-8-2:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-2: Giao thức điều khiển thiết bị Internet Gateway - Thiết bị mạng cục bộ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9802-7:2020 về Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) - Phần 7: Giao thức bản tin điều khiển Internet
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10906-3:2017 về Giao thức internet phiên bản 6 (IPv6) - Sự phù hợp của giao thức - Phần 3: Kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật IPv6
- Số hiệu: TCVN10906-3:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
