Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11081:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 11081:2015, quy định phương pháp xác định hàm lượng dầu trong các loại hạt có dầu bằng phương pháp chiết lỏng siêu tới hạn (SFE). Đây là một phương pháp phân tích hiện đại, hiệu quả và thân thiện với môi trường, giúp thay thế các phương pháp chiết bằng dung môi hữu cơ truyền thống. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử dụng carbon dioxide siêu tới hạn (SC-CO2) để chiết và xác định hàm lượng dầu của các loại hạt có dầu.
- Phương pháp này áp dụng đối với hầu hết các loại hạt có dầu thương mại, phục vụ cho việc đánh giá chất lượng nguyên liệu trong ngành công nghiệp sản xuất dầu thực vật và thức ăn chăn nuôi.
- Quy trình này được thiết kế nhằm tối ưu hóa hiệu suất chiết, rút ngắn thời gian phân tích và giảm thiểu tối đa việc sử dụng các dung môi hóa học độc hại như hexane hay petroleum ether, góp phần bảo vệ sức khỏe người vận hành và môi trường phòng thí nghiệm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc phải áp dụng cùng với tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 6582 (ISO 664), Hạt có dầu - Giảm mẫu thử nghiệm từ mẫu phòng thử nghiệm: Quy định phương pháp chuẩn bị và giảm quy mô mẫu để thu được mẫu thử đại diện nhất.
- TCVN 8949 (ISO 665), Hạt có dầu - Xác định hàm lượng độ ẩm và chất bay hơi: Cung cấp phương pháp xác định độ ẩm, là thông số quan trọng để tính toán hàm lượng dầu trên chất khô.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ dưới đây được định nghĩa và áp dụng thống nhất:
- Hàm lượng dầu (Oil content): Là phần khối lượng của toàn bộ các hợp chất lipid chiết được từ mẫu thử dưới các điều kiện vận hành cụ thể được quy định trong tiêu chuẩn này. Hàm lượng dầu thường được biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) tính theo khối lượng mẫu khô hoặc khối lượng mẫu thực tế lúc nhận.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4)
Phương pháp chiết lỏng siêu tới hạn (SFE) dựa trên nguyên lý vật lý và hóa học của chất lưu ở trạng thái siêu tới hạn:
- Mẫu hạt có dầu sau khi được chuẩn bị và nghiền mịn đến kích thước hạt tiêu chuẩn sẽ được đặt vào bình chiết của hệ thống SFE.
- Sử dụng dòng carbon dioxide (CO2) được đưa lên trạng thái siêu tới hạn (bằng cách kiểm soát đồng thời nhiệt độ và áp suất vượt qua điểm tới hạn của CO2: nhiệt độ trên 31,1 độ C và áp suất trên 73,9 bar). Ở trạng thái này, CO2 có độ nhớt thấp và khả năng khuếch tán cao như chất khí, đồng thời có tỷ trọng và khả năng hòa tan chất tan cao như chất lỏng.
- Dòng CO2 siêu tới hạn đi qua lớp mẫu, hòa tan hoàn toàn lượng dầu có trong hạt. Sau đó, hỗn hợp CO2 và dầu được dẫn qua bộ phận giảm áp.
- Khi áp suất giảm xuống dưới mức tới hạn, CO2 chuyển hoàn toàn sang thể khí và bay hơi đi, để lại phần dầu nguyên chất được thu hồi trong bình nhận.
- Tiến hành cân khối lượng dầu thu được bằng phương pháp khối lượng để tính toán chính xác hàm lượng dầu có trong mẫu thử ban đầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HẠT CÓ DẦU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DẦU - PHƯƠNG PHÁP CHIẾT LỎNG SIÊU TỚI HẠN (SFE)
Oilseed - Determination of oil content - Supercritical fluid extraction (SFE) method
Lời nói đầu
TCVN 11081:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 999.02 Oil in oilseed. Supercritical fluid extraction (SFE) method;
TCVN 11081:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HẠT CÓ DẦU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DẦU - PHƯƠNG PHÁP CHIẾT LỎNG SIÊU TỚI HẠN (SFE)
Oilseed - Determination of oil content - Supercritical fluid extraction (SFE) method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng dầu trong hạt có dầu bảng phương pháp chiết lỏng siêu tới hạn (SFE).
Phương pháp này đã được thử nghiệm trên hạt đậu tương, hạt bông, hạt cải dầu, hạt rum và hạt hướng dương. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có thể áp dụng cho các loại hạt thương phẩm khác.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9608 (ISO 664), Hạt có dầu - Phương pháp lấy mẫu thử từ mẫu phòng thử nghiệm.
Chiết dầu từ hạt có dầu đã được xử lý bằng chất lỏng siêu tới hạn (cacbon dioxit lỏng) và được lắng trực tiếp trên bông thủy tinh đựng trong bình thu nhận. Sau khi cho bay hơi ẩm và các chất bổ chính tồn dư giữ lại trong bông thủy tinh và bình thu nhận thì xác định khối lượng dầu chiết được và tính phần trăm dầu trong mẫu thử.
Chỉ sử dụng thuốc thử đạt chất lượng phân tích. Nước sử dụng là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
CẢNH BÁO - Phương pháp SFE sử dụng khí nén như chất chiết lỏng, do đó để đảm bảo an toàn phòng thử nghiệm nên lưu giữ và bảo quản khí nén trong xylanh nén khí. Thiết bị SFE phải được chế tạo và vận hành trong điều kiện làm việc thích hợp để giảm thiểu sự thay đổi của chất chiết lỏng làm giảm áp, gây cháy nổ.
Mặc dù cacbon dioxit là khí không độc nhưng cần phải duy trì thông khí đầy đủ trong phòng thử nghiệm thích hợp để tránh khả năng thay thế quá nhiều ôxy. Cần duy trì sự thông khí thích hợp khi sử dụng môi trường cải biến để tránh hít phải hơi độc hữu cơ.
4.1 Cacbon dioxit.
4.2 Etanol, tinh khiết, loại dùng cho HPLC hoặc tương đương, độ ẩm < 1 mg/kg.
4.3 Đất diatomit, dạng hạt hoặc loại tương đương (ví dụ: Hydromatrix™ hoặc Wetsupport™ hoặc LeocoDry ™)1).
4.4 Bông thủy tinh, loại thủy tinh borosilicat.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9710:2013 (ISO 4174:1998) về Ngũ cốc, đậu đỗ và hạt có dầu - Đo tổn thất áp suất không khí thổi một chiều qua khối hạt rời
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8951-1:2011 (ISO 734-1:2006) về Bột của hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phần 1: Phương pháp chiết bằng hexan (hoặc dầu nhẹ)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8947:2011 (ISO 658:2002) về Hạt có dầu - Xác định hàm lượng tạp chất
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9608:2013 (ISO 664 : 2008) về Hạt có dầu - Phương pháp lấy mẫu thử từ mẫu phòng thử nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9710:2013 (ISO 4174:1998) về Ngũ cốc, đậu đỗ và hạt có dầu - Đo tổn thất áp suất không khí thổi một chiều qua khối hạt rời
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8951-1:2011 (ISO 734-1:2006) về Bột của hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phần 1: Phương pháp chiết bằng hexan (hoặc dầu nhẹ)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8947:2011 (ISO 658:2002) về Hạt có dầu - Xác định hàm lượng tạp chất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8946:2011 (ISO 542:1990) về Hạt có dầu - Lấy mẫu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11081:2015 về Hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phương pháp chiết lỏng siêu tới hạn (SFE)
- Số hiệu: TCVN11081:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
