Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8946:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 542:1990, quy định các phương pháp lấy mẫu đối với hạt có dầu. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết các nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tế sản xuất và thương mại:
- Tiêu chuẩn quy định các phương pháp lấy mẫu đối với các loại hạt có dầu được sử dụng làm nguyên liệu công nghiệp (chủ yếu phục vụ cho mục đích ép dầu hoặc chế biến các sản phẩm liên quan).
- Tiêu chuẩn áp dụng cho việc lấy mẫu từ các lô hàng hạt có dầu dạng rời (không đóng bao) hoặc dạng đóng bao, được vận chuyển bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy hoặc được lưu trữ trong các kho bãi, silo chứa.
- Tiêu chuẩn này loại trừ và không áp dụng cho việc lấy mẫu hạt giống dùng cho mục đích gieo trồng nông nghiệp.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu kỹ thuật liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng để thực hiện các phép đo lường, phân tích và hiệu chuẩn thiết bị lấy mẫu.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các bên liên quan bắt buộc phải áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật thống nhất để tránh các tranh chấp hoặc hiểu sai lệch trong quá trình giao nhận và kiểm tra chất lượng:
- Lô hàng (Consignment): Là lượng hạt có dầu được giao nhận cùng một lúc và được xác định bằng một bộ tài liệu cụ thể. Một lô hàng có thể bao gồm một hoặc nhiều phương tiện vận chuyển (toa xe, tàu thủy, xe tải) hoặc nhiều lô bao gói nhỏ.
- Mẫu ban đầu (Increment): Là một lượng hạt có dầu nhỏ được lấy ra tại một thời điểm, từ một vị trí duy nhất xác định trong toàn bộ lô hàng.
- Mẫu chung (Bulk sample): Là mẫu thu được bằng cách gộp chung và trộn đều tất cả các mẫu ban đầu đã lấy từ lô hàng đó.
- Mẫu phòng thử nghiệm (Laboratory sample): Là mẫu được chuẩn bị từ mẫu chung bằng phương pháp chia mẫu thích hợp, nhằm mục đích gửi đến phòng thử nghiệm để tiến hành các phân tích hóa - lý.
Nguyên tắc chung của việc lấy mẫu (Điều 4)
Đây là điều khoản nền tảng quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ trong suốt quá trình tác nghiệp:
- Tính đại diện tối đa: Mục đích cốt lõi của việc lấy mẫu là thu được một mẫu thử phản ánh chính xác nhất các đặc tính của toàn bộ lô hàng. Do đó, mọi phần của lô hàng đều phải có cơ hội được lấy mẫu ngang nhau.
- Sự đồng thuận giữa các bên: Quá trình lấy mẫu phải được thực hiện với sự chứng kiến và đồng thuận của các bên liên quan (người mua, người bán hoặc đại diện ủy quyền) để đảm bảo tính khách quan pháp lý.
- Phòng ngừa sự thay đổi chất lượng: Thiết bị lấy mẫu, dụng cụ chứa mẫu và thao tác của kỹ thuật viên phải đảm bảo không làm thay đổi các chỉ tiêu tự nhiên của hạt (như độ ẩm, hàm lượng dầu, tỷ lệ tạp chất) và không làm nhiễm bẩn mẫu từ môi trường bên ngoài.
- An toàn lao động: Người thực hiện lấy mẫu phải được trang bị đầy đủ bảo hộ và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn, đặc biệt khi làm việc tại các khu vực nguy hiểm như silo sâu, hầm tàu hoặc phương tiện đang di chuyển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Oilseeds - Sampling
Lời nói đầu
TCVN 8946:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 542:1990;
TCVN 8946:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HẠT CÓ DẦU - LẤY MẪU
Oilseeds - Sampling
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp lấy mẫu hạt có dầu.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 664:1990*), Oilseeds - Reduction of laboratory sample to test sample (Hạt có dầu - Phương pháp lấy mẫu thử từ mẫu phòng thử nghiệm).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Chuyến hàng (consignment)
Lượng hạt có dầu gửi đi hoặc nhận được cùng một thời điểm của một hợp đồng cụ thể hoặc chứng từ vận chuyển. Chuyến hàng có thể bao gồm một hoặc nhiều lô hàng hoặc các phần của lô hàng.
3.2. Lô hàng (lot)
Một lượng xác định của chuyến hàng có khối lượng không vượt quá 500 tấn, có cùng đặc tính, được dùng để đánh giá chất lượng của sản phẩm.
3.3. Mẫu ban đầu (increment)
Một lượng nhỏ của hạt có dầu được lấy tại cùng một thời điểm từ một vị trí trong lô hàng.
Một loạt các mẫu ban đầu được lấy từ các vị trí khác nhau của lô hàng dạng để rời và khi gộp lại thì chúng là phần đại diện của lô hàng.
3.4. Mẫu chung (bulk sample)
Lượng hạt có dầu thu được bằng cách gộp và trộn các mẫu ban đầu được lấy từ một lô hàng xác định.
3.5. Mẫu phòng thử nghiệm (laboratory sample)
Lượng hạt có dầu đại diện thu được bằng cách chia mẫu chung và dùng để phân tích hoặc dùng cho các mục đích kiểm tra khác.
4.1. Mẫu được lấy ra phải là mẫu đại diện cho các lô hàng. Đối với mục đích này thì mỗi chuyến hàng phải được chia một cách chính xác hoặc tương đối thành các lô có khối lượng không vượt quá 500 tấn và từ mỗi lô lấy ra một lượng mẫu ban đầu và trộn kỹ để thu được mẫu chung từ đó chia liên tiếp mẫu chung để thu được mẫu phòng thử nghiệm.
4.2. Cần đặc biệt chú ý để bảo đảm tất cả các dụng cụ lấy mẫu luôn sạch, khô, không có mùi lạ và được làm từ các vật liệu không làm thôi nhiễm vào các hạt có dầu.
Việc lấy mẫu phải được thực hiện sao cho bảo vệ được các mẫu, dụng cụ lấy mẫu và các vật chứa mẫu phải được để ở nơi không bị nhiễm bẩn do mưa, bụi v.v...
Các chất bám dính bên ngoài dụng cụ lấy mẫu phải được loại bỏ trước khi lấy mẫu.
4.3. Tất cả các thao tác lấy mẫu được tiến hành trong khoảng thời gian đủ ngắn để tránh làm thay đổi thành phần của mẫu. Nếu một trong các giai đoạn lấy mẫu cần phải kéo dài thì các mẫu hoặc mẫu trung gian phải được bảo quản trong vật chứa kín khí.
CHÚ THÍCH 1 Các ví dụ về dụng cụ lấy mẫu và chia mẫu được minh họa trong Phụ lục A. Hiện nay có nhiều kiểu loại dụng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8133-1:2009 (ISO 16634-1:2008) về sản phẩm thực phẩm - Xác định nitơ tổng số bằng cách đốt cháy theo nguyên tắc dumas và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Hạt có dầu và thức ăn chăn nuôi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9614:2013 (ISO 17059:2007) về Hạt có dầu - Chiết dầu và chuẩn bị metyl este của các axit béo triglyxerid để phân tích sắc ký khí (Phương pháp nhanh)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8951-1:2011 (ISO 734-1:2006) về Bột của hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phần 1: Phương pháp chiết bằng hexan (hoặc dầu nhẹ)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8133-1:2009 (ISO 16634-1:2008) về sản phẩm thực phẩm - Xác định nitơ tổng số bằng cách đốt cháy theo nguyên tắc dumas và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Hạt có dầu và thức ăn chăn nuôi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9614:2013 (ISO 17059:2007) về Hạt có dầu - Chiết dầu và chuẩn bị metyl este của các axit béo triglyxerid để phân tích sắc ký khí (Phương pháp nhanh)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8951-1:2011 (ISO 734-1:2006) về Bột của hạt có dầu - Xác định hàm lượng dầu - Phần 1: Phương pháp chiết bằng hexan (hoặc dầu nhẹ)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8946:2011 (ISO 542:1990) về Hạt có dầu - Lấy mẫu
- Số hiệu: TCVN8946:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
