Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11070:2015 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16703:2004) quy định phương pháp xác định hàm lượng hydrocacbon trong khoảng từ C10 đến C40 bằng phương pháp sắc ký khí. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi phục vụ công tác quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường đất và xác định mức độ ô nhiễm do các sản phẩm dầu mỏ gây ra.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng hàm lượng hydrocacbon mạch thẳng và mạch vòng, bão hòa hoặc chưa bão hòa, có nhiệt độ sôi nằm trong khoảng từ 174 °C đến 522 °C. Khoảng nhiệt độ sôi này tương ứng với các ankan từ n-decan (C10H22) đến n-tetracontan (C40H82).
- Phương pháp áp dụng cho các mẫu đất có hàm lượng hydrocacbon lớn hơn 100 mg/kg tính theo khối lượng chất khô của đất.
- Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các hydrocacbon có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 10 (do dễ bay hơi trong quá trình xử lý mẫu) và các hợp chất phân cực mạnh bị hấp phụ bởi silica gel trong giai đoạn làm sạch dịch chiết.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần kết hợp với các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu đất (chuỗi tiêu chuẩn ISO 10381) nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích.
- Cần viện dẫn tiêu chuẩn xác định hàm lượng chất khô và hàm lượng nước của đất theo khối lượng (ISO 11465 hoặc TCVN tương đương) để quy đổi chính xác kết quả phân tích về khối lượng đất khô tuyệt đối.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Hàm lượng hydrocacbon từ C10 đến C40: Được định nghĩa là tổng hàm lượng các hợp chất có thể chiết được bằng dung môi hữu cơ không phân cực, không bị hấp phụ trên silica gel hoạt hóa và có thời gian lưu trên cột sắc ký khí nằm trong khoảng giữa n-decan (C10) và n-tetracontan (C40).
- Định nghĩa này giúp phân biệt rõ ràng giữa hydrocacbon có nguồn gốc từ dầu mỏ với các hợp chất hữu cơ phân cực tự nhiên có sẵn trong đất (như axit béo, chất humic) vốn sẽ bị giữ lại trên cột làm sạch silica gel.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4)
- Chiết mẫu: Mẫu đất được chiết bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường là hỗn hợp axeton và heptan hoặc dầu hỏa) bằng phương pháp lắc cơ học hoặc chiết Soxhlet để thu hồi tối đa lượng hydrocacbon có trong đất.
- Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết sau đó được rửa bằng nước để loại bỏ axeton (nếu sử dụng hỗn hợp dung môi), sau đó cho đi qua cột silica gel hoặc Florisil để loại bỏ hoàn toàn các hợp chất phân cực không mong muốn.
- Phân tích sắc ký khí (GC-FID): Dịch chiết đã làm sạch được bơm vào hệ thống sắc ký khí sử dụng cột mao quản không phân cực và đầu dò ion hóa ngọn lửa (FID).
- Định lượng: Hàm lượng hydrocacbon được tính toán bằng cách tích phân toàn bộ diện tích pic (vùng tích phân) trong khoảng thời gian lưu từ C10 đến C40, sau đó so sánh với đường chuẩn được thiết lập từ hỗn hợp dầu diesel và dầu bôi trơn đặc trưng.
- Chương trình nhiệt độ trong phân tích sắc ký khí
- Chương trình nhiệt độ của lò cột sắc ký khí đóng vai trò quyết định trong việc tách tối ưu các cấu tử từ C10 đến C40 và đảm bảo tất cả các chất có nhiệt độ sôi cao được rửa giải hoàn toàn khỏi cột sắc ký.
- Nhiệt độ ban đầu: Thường được cài đặt ở mức thấp (khoảng 50 °C đến 60 °C) và giữ trong một khoảng thời gian ngắn (từ 1 đến 2 phút) để dung môi bay hơi ổn định và hội tụ các chất có nhiệt độ sôi thấp như C10 tại đầu cột.
- Tốc độ tăng nhiệt độ: Nhiệt độ lò được tăng tuyến tính với tốc độ từ 10 °C/phút đến 15 °C/phút để đảm bảo sự phân tách rõ ràng giữa các pic ankan chuẩn và tránh hiện tượng chồng pic của các hydrocacbon mạch thẳng.
- Nhiệt độ cuối cùng: Lò cột được nâng lên nhiệt độ cao (khoảng 300 °C đến 350 °C, tùy thuộc vào giới hạn chịu nhiệt tối đa của cột sắc ký sử dụng) và giữ tại nhiệt độ này từ 10 đến 15 phút để đảm bảo cấu tử C40 và các chất nặng hơn được rửa giải hoàn toàn, tránh hiện tượng nhiễm bẩn cho các lần phân tích tiếp theo.
- Kiểm soát đường nền: Chương trình nhiệt độ phải được tối ưu hóa sao cho đường nền không bị trôi quá mạnh ở vùng nhiệt độ cao, giúp việc tích phân diện tích pic từ C10 đến C40 đạt độ chính xác và độ lặp lại cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HYDROCACBON TỪ C10 ĐẾN C40 BẰNG SẮC KÝ KHÍ
Soil quality - Determination of content of hydrocarbon in the range C10 to C40 by gas chromatography
Lời nói đầu
TCVN 11070:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 16703:2004. ISO 16703:2004 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11070:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 190 Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HYDROCACBON TỪ C10 ĐẾN C40 BẰNG SẮC KÝ KHÍ
Soil quality - Determination of content of hydrocarbon in the range C10 to C40 by gas chromatography
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định định lượng hàm lượng dầu khoáng (hydrocacbon) trong mẫu đất ẩm hiện trường bằng sắc ký khí.
Phương pháp này có thể áp dụng cho hàm lượng dầu khoáng (tỷ lệ khối lượng) nằm trong khoảng từ 100 mg/kg đến 10000 mg/kg đất, tính theo chất khô, và phương pháp này có thể phù hợp với giới hạn phát hiện thấp hơn.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng xác định tất cả các hydrocacbon với khoảng nhiệt độ sôi từ 175 °C đến 526 °C, của n-alkan từ C10H22 đến C40H82, isoalkan, alkan vòng, alkylbenzen, alkylnaphtalen và hợp chất thơm đa vòng, nếu chúng không hấp thụ lên cột được quy định trong quy trình làm sạch.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để xác định định lượng hydrocacbon < C10 có nguồn gốc từ xăng.
Dựa trên kiểu pic của sắc ký khí thu được, và điểm nhiệt độ sôi của từng n-alkan được nêu tại Phụ lục B, có thể thu được khoảng nhiệt độ sôi của dầu khoáng và một số thông tin định tính về thành phần của chất nhiễm bẩn.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6648:2000 (ISO 11465:1993), Chất lượng đất - Xác định chất khô và hàm lượng nước theo khối lượng - Phương pháp khối lượng.
TCVN 6661-1:2000 (ISO 8466-1:1990), Chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá phương pháp phân tích và ước lượng đặc tính tính năng - Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính.
TCVN 7538-1 (ISO 10381-1), Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu.
TCVN 8884 (ISO 14507), Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để xác định các chất ô nhiễm hữu cơ.
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Hàm lượng hydrocacbon (hydocarbon content)
tổng các hợp chất có thể chiết bằng axeton/n-heptan (2+1) không hấp phụ trên cột Florisil1) và có thể tạo được phổ sắc ký trên cột mao quản không phân cực với thời gian lưu nằm trong khoảng thời gian lưu của n-decan (C10H22) và n-tetracontan (C40H82).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8886:2011 (ISO 14254:2001) về Chất lượng đất - Xác định độ chua trao đổi trong phần chiết bari clorua
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8466:2010 (ISO 23470:2007) về Chất lượng đất - Xác định dung lượng cation trao đổi hữu hiệu ( CEC ) và cation có khả năng trao đổi sử dụng dung dịch hexamincoban triclorua
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7594:2006 (ISO 11271 : 2002) về Chất lượng đất - Xác định thế oxy hoá khử - Phương pháp đồng ruộng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12248-1:2018 (ISO 12782-1:2012) về Chất lượng đất - Các thông số từ quá trình chiết dùng để lập mô hình địa hóa các thành phần và sự tồn tại của các thành phần trong đất và vật liệu - Phần 1: Chiết oxit và hydroxit sắt vô định hình bằng axit ascorbic
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12248-5:2018 (ISO 12782-5:2012) về Chất lượng đất - Các thông số từ quá trình chiết dùng để lập mô hình địa hóa các thành phần và sự tồn tại của các thành phần trong đất và vật liệu - Phần 5: Chiết các chất mùn từ mẫu nước
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6661-1:2000 (ISO 8466-1 : 1990) về chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1 - Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6647:2000 (ISO 11464 : 1994) về chất lượng đất - Xử lý sơ bộ đất để phân tích lý - hoá do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6648:2000 (ISO 11465 : 1993) về chất lượng đất - Xác định chất khô và hàm lượng nước theo khối lượng - phương pháp khối lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7369:2004 (ISO/TR 11046: 1994) về chất lượng đất - Xác định hàm lượng dầu khoáng - Phương pháp phổ hồng ngoại và sắc ký khí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:2013 (ISO 6668:2008) về cà phê nhân - Chuẩn bị mẫu để phân tích cảm quan
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-1:2006 (ISO 10381-1:2002) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8884:2011 (ISO 14507:2003) về Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để xác định chất ô nhiễm hữu cơ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8886:2011 (ISO 14254:2001) về Chất lượng đất - Xác định độ chua trao đổi trong phần chiết bari clorua
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8466:2010 (ISO 23470:2007) về Chất lượng đất - Xác định dung lượng cation trao đổi hữu hiệu ( CEC ) và cation có khả năng trao đổi sử dụng dung dịch hexamincoban triclorua
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7594:2006 (ISO 11271 : 2002) về Chất lượng đất - Xác định thế oxy hoá khử - Phương pháp đồng ruộng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10498:2015 (ISO 15009:2012) về Chất lượng đất - Xác định hàm lượng hydrocacbon thơm dễ bay hơi, naphthalen và hydrocacbon halogen hóa dễ bay hơi bằng sắc ký khí - Phương pháp dùng bẫy và sục khí kết hợp giải hấp nhiệt
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10499-2:2015 (ISO 9377-2:2000) về Chất lượng nước - Xác định chỉ số dầu hydrocacbon - Phần 2: Phương pháp chiết dung môi và sắc ký khí
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12248-1:2018 (ISO 12782-1:2012) về Chất lượng đất - Các thông số từ quá trình chiết dùng để lập mô hình địa hóa các thành phần và sự tồn tại của các thành phần trong đất và vật liệu - Phần 1: Chiết oxit và hydroxit sắt vô định hình bằng axit ascorbic
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12248-5:2018 (ISO 12782-5:2012) về Chất lượng đất - Các thông số từ quá trình chiết dùng để lập mô hình địa hóa các thành phần và sự tồn tại của các thành phần trong đất và vật liệu - Phần 5: Chiết các chất mùn từ mẫu nước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11070:2015 (ISO 16703:2004) về Chất lượng đất - Xác định hàm lượng hydrocacbon từ C10 đến C40 bằng sắc ký khí
- Số hiệu: TCVN11070:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
