Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11065:2016 về Thực phẩm chức năng - Xác định hàm lượng Ephedrine và Pseudoephedrine bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao quy định phương pháp xác định hàm lượng của hai hoạt chất này trong các sản phẩm thực phẩm chức năng bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thực phẩm chức năng, đặc biệt là các sản phẩm có chứa hoặc có nguồn gốc từ thảo dược (như Ma hoàng - Ephedra) có khả năng chứa ephedrine và pseudoephedrine.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm nghiệm thực phẩm, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu thực phẩm chức năng nhằm kiểm soát chất lượng và an toàn sản phẩm.
Nguyên tắc của phương pháp
- Các hoạt chất ephedrine và pseudoephedrine trong mẫu thử được chiết xuất bằng dung môi thích hợp (thường là hỗn hợp dung dịch acid loãng hoặc dung môi hữu cơ pha loãng).
- Dịch chiết sau đó được làm sạch bằng phương pháp lọc hoặc ly tâm để loại bỏ tạp chất ảnh hưởng đến quá trình phân tích.
- Tiến hành phân tích dịch chiết trên hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng cột pha đảo (C18 hoặc tương đương) và đầu dò tử ngoại (UV) hoặc đầu dò mảng diod (PDA) ở bước sóng hấp thụ cực đại thích hợp.
- Hàm lượng của từng chất được xác định bằng phương pháp ngoại chuẩn, dựa trên việc so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với đường chuẩn của các chất chuẩn tương ứng.
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất
- Thiết bị và dụng cụ: Hệ thống HPLC được trang bị đầu dò UV hoặc PDA; cột sắc ký pha đảo; cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg; máy lắc siêu âm; máy ly tâm; màng lọc mẫu có kích thước lỗ lọc 0,45 µm hoặc nhỏ hơn; cùng các dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm thông thường khác.
- Hóa chất và thuốc thử: Chất chuẩn ephedrine hydrochloride và pseudoephedrine hydrochloride có độ tinh khiết tối thiểu 98%; các dung môi dùng cho HPLC như methanol, acetonitrile; nước cất siêu sạch; các hóa chất pha đệm như kali dihydrogen phosphat, acid phosphoric hoặc các chất điều chỉnh pH khác đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích.
Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu thử: Tiến hành đồng nhất mẫu bằng cách nghiền mịn đối với dạng viên nén, viên nang, hoặc trộn đều đối với dạng lỏng, dạng bột.
- Quá trình chiết xuất: Cân chính xác một lượng mẫu thử đã đồng nhất vào bình định mức hoặc ống ly tâm. Thêm dung môi chiết, tiến hành lắc cơ học hoặc siêu âm trong một khoảng thời gian xác định để hòa tan hoàn toàn hoạt chất. Sau đó, ly tâm hoặc lọc dịch chiết qua màng lọc trước khi tiêm vào hệ thống HPLC.
- Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Pha chế dung dịch chuẩn gốc của ephedrine và pseudoephedrine trong dung môi thích hợp. Từ dung dịch chuẩn gốc, tiến hành pha loãng để được dãy dung dịch chuẩn làm việc với các nồng độ khác nhau nhằm thiết lập đường chuẩn tuyến tính.
- Tiến hành phân tích HPLC: Thiết lập các điều kiện vận hành hệ thống sắc ký bao gồm pha động, tốc độ dòng, nhiệt độ cột, bước sóng phát hiện và thể tích tiêm mẫu. Tiêm lần lượt các dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu thử vào hệ thống để ghi nhận sắc ký đồ.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng ephedrine và pseudoephedrine trong mẫu thử được tính toán dựa trên phương trình đường chuẩn biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ chất chuẩn và diện tích pic tương ứng.
- Công thức tính toán có tính đến khối lượng mẫu cân, thể tích định mức của dịch chiết và các hệ số pha loãng (nếu có).
- Kết quả thử nghiệm được biểu thị bằng miligam trên kilôgam (mg/kg) hoặc miligam trên đơn vị phân liều (viên, gói, ống) tùy thuộc vào yêu cầu kiểm nghiệm và dạng bào chế của sản phẩm.
Thông tin về hiệu lực
TCVN 11065:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc đối với hoạt động kiểm nghiệm thực phẩm chức năng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11065:2016
THỰC PHẨM CHỨC NĂNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG EPHEDRIN VÀ PSEUDOEPHEDRIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Dietary supplements - Determination of ephedrine and pseudoephedrine content by high performance liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 11065:2016 được xây dựng trên cơ sở AOAC 2003.13 Ephedrine and pseudoephedrine in botanicals and dietary supplements. High-performance liquid chromatography-UV;
TCVN 11065:2016 do Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM CHỨC NĂNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG EPHEDRIN VÀ PSEUDOEPHEDRIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Dietary supplements - Determination of ephedrine and pseudoephedrine content by high performance liquid chromatographic method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector UV để xác định hàm lượng ephedrin (EP) và pseudoephedrin (PS) trong các dạng nguyên liệu thô, dịch chiết từ cây ma hoàng (Ephedra sinica) và các sản phẩm thực phẩm chức năng chứa hàm lượng thấp các ankaloid: norphedrin (NE), norpseudoephedrin (NP), metylephedrin (ME) và metylpseudoephedrin (MP).
2 Nguyên tắc
Các alkaloid ephedrin trong mẫu thử được chiết bằng hỗn hợp metanol và dung dịch kalidihydro phosphat 50 mM. Dịch chiết được làm sạch bằng chiết pha rắn (SPE) sử dụng cột trao đổi cation mạnh (SCX). Các alkaloid được rửa giải khỏi cột SPE bằng hỗn hợp metanol-amoni hydroxid. Sau khi được pha loãng và trung hòa, các alkaloid được tách bằng HPLC sử dụng cột sắc ký ete phenyl, chế độ rửa giải đẳng dòng, phát hiện và định lượng bằng detector UV ở bước sóng 210 nm.
3 Thuốc thử
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích, dùng cho sắc ký lỏng hiệu năng cao hoặc có chất lượng tương đương. Nước sử dụng phải là nước đã khử ion hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
CẢNH BÁO: Các chất chuẩn alkaloid và mẫu thử có thể gây độc hại nếu hít phải hay hấp thụ qua da gây ngộ độc cấp tính tới tim mạch và hệ thần kinh trung ương. Vì vậy cần tránh tiếp xúc với da, mắt và quần áo. Bảo quản trong lọ kín, tránh xa lửa và các nguồn nhiệt.
3.1 Metanol.
3.2 Dung dịch đệm pha động, 50 mM
Hòa tan 13,6 g kali dihydro phosphat (KH2PO4) trong 1 lit nước. Pha mới hàng tuần.
3.3 Pha động
Trộn 30 ml metanol (3.1) với 970 ml dung dịch đệm pha động (3.2). Lọc qua màng lọc nylon 0,45 μm và loại khí bằng áp suất giảm. Dung dịch đã chuẩn bị chỉ sử dụng trong vòng 1 tuần.
3.4 Dung môi chiết
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11065:2016 về Thực phẩm chức năng - Xác định hàm lượng Ephedrine và Pseudoephedrine bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- Số hiệu: TCVN11065:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
