Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10938:2015 (ISO 10765:2010)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10938:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10765:2010, quy định phương pháp xác định tính chất kéo của các vật liệu đàn hồi dùng trong sản xuất giầy dép. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn ứng dụng và mục đích kỹ thuật của phương pháp thử:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp thử nghiệm cụ thể để đánh giá tính năng kéo của các loại vật liệu đàn hồi (ví dụ như băng thun, dây thun, hoặc các chi tiết co giãn khác) được sử dụng làm phụ liệu hoặc bộ phận cấu thành trong giầy dép.
- Phương pháp này cho phép đo lường khả năng chịu lực, độ giãn dài và khả năng phục hồi của vật liệu dưới tác động của lực kéo cơ học, giúp nhà sản xuất kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào và dự đoán độ bền của sản phẩm trong quá trình sử dụng thực tế.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc phải áp dụng cùng với tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung):
- TCVN 10071 (ISO 18454): Giầy dép - Môi trường chuẩn để chuẩn bị mẫu và điều hòa mẫu thử. Tài liệu này đảm bảo các mẫu thử được xử lý trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm đồng nhất trước khi tiến hành đo đạc.
- ISO 7500-1: Vật liệu kim loại - Kiểm chuẩn máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm chuẩn và xác minh hệ thống đo lực. Đây là cơ sở để đảm bảo độ chính xác của thiết bị thử nghiệm lực kéo.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Để thống nhất cách hiểu và áp dụng kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật cốt lõi bao gồm:
- Vật liệu đàn hồi (Elastic material): Là loại vật liệu có khả năng biến dạng hình học lớn dưới tác dụng của ngoại lực kéo và có khả năng tự phục hồi nhanh chóng về hình dạng, kích thước ban đầu sau khi lực kéo được dỡ bỏ.
- Lực kéo tối đa (Maximum tensile force): Giá trị lực lớn nhất ghi nhận được trong suốt quá trình kéo giãn mẫu thử cho đến khi đạt tới giới hạn quy định hoặc đến khi mẫu bị phá hủy hoàn toàn.
- Độ giãn (Extension): Sự gia tăng chiều dài của phần mẫu thử nằm giữa hai má kẹp dưới tác dụng của lực kéo, thường được biểu thị bằng đơn vị milimét (mm) hoặc tỷ lệ phần trăm (%) so với chiều dài ban đầu.
Điều 4: Nguyên tắc thử nghiệm (Principle)
Nguyên lý vận hành của phương pháp thử tính năng kéo được quy định chi tiết như sau:
- Mẫu thử có kích thước tiêu chuẩn được kẹp chặt vào hai má kẹp của máy thử kéo chuyên dụng (thiết bị thử nghiệm kéo/nén một trục).
- Thiết bị tiến hành kéo giãn mẫu thử với một tốc độ không đổi được quy định trước cho đến khi đạt tới một mức lực kéo cụ thể hoặc một độ giãn dài xác định, hoặc kéo liên tục cho đến khi mẫu thử bị đứt gãy hoàn toàn.
- Hệ thống cảm biến của máy thử sẽ ghi lại liên tục các giá trị lực kéo tương ứng với từng mức độ giãn dài của mẫu thử. Từ các dữ liệu này, biểu đồ quan hệ lực - độ giãn sẽ được thiết lập để phân tích các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của vật liệu đàn hồi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU ĐÀN HỒI - TÍNH NĂNG KÉO
Footwear - Test method for the characterization of elastic materials - Tensile performance
Lời nói đầu
TCVN 10938:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 10765:2010. ISO 10765:2010 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10938:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU ĐÀN HỒI - TÍNH NĂNG KÉO
Footwear - Test method for the characterization of elastic materials - Tensile performance
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định một số thông số điển hình của vật liệu đàn hồi có trong giầy dép đạt được từ phép thử độ bền kéo thông qua việc sử dụng đồ thị độ bền/độ giãn dài. Phương pháp thử này có thể áp dụng cho các vật liệu đàn hồi sử dụng trong giầy dép.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10071 (ISO 18454), Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Vật liệu đàn hồi (elastic)
Dải, dây hoặc vải có chứa cao su hoặc chất tương tự cho phép kéo giãn và trở lại hình dạng ban đầu của nó.
CHÚ THÍCH Thông thường, các vật liệu đàn hồi được sử dụng trong mũ giầy, chi tiết má giầy hoặc quai giầy để giữ giầy trên chân.
3.2. Gradien đàn hồi (elastic gradient)
Độ dốc của phần thẳng trên đồ thị, có tính đến chiều rộng.
3.3. Modun (modulus)
Lực cần thiết để kéo giãn dải đàn hồi đến độ giãn quy định, có tính đến chiều rộng.
3.4. Giới hạn độ giãn hữu ích (limit of useful extension)
Giá trị độ giãn của điểm trên đồ thị có độ dốc lớn gấp năm lần giá trị trung bình tại phần đầu tiên của đường cong.
CHÚ THÍCH Điểm bắt đầu xảy ra đồng thời sự kéo giãn các sợi vật liệu dệt và sợi cao su của vật liệu đàn hồi.
3.5. Độ giãn tối đa (maximum resistance extension)
Độ giãn tại điểm tác dụng tải trọng tối đa.
3.6. Độ giãn khi đứt (extension at break)
Độ giãn tại thời điểm làm đứt vật liệu
4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
4.1. Thiết bị thử kéo, có vận tốc đầu kéo (100 ± 20) mm/min và (50 ± 10) mm/min và cho phép ghi tự động đồ thị đường tải trọng/độ giãn.
4.2. Thước đo bằng thép, chính xác đến 0,5 mm.
4.3. Máy may, đầu kim hình tròn có kích thước theo hệ mét cỡ 90 s hoặc 70 s, sợi chỉ bằng nylon hoặc polyeste (khoảng 17/3 tex) và tạo được 6 mũi khâu/cm.
4.4. Vải dệt tráng phủ polyuretan (PU), dày khoảng 1 mm.
5.1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10951:2015 (ISO 20877:2011) về Giầy dép - Phương pháp thử giầy nguyên chiếc - Độ cách nhiệt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10936:2015 (ISO 10717:2010) về Giầy dép - Phương pháp thử khóa kéo - Độ bền chắc
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10937:2015 (ISO 10748:2011) về Giầy dép - Phương pháp thử khóa kéo - Độ bền khóa của con trượt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10941:2015 (ISO/TS 16179:2012) về Giầy dép - Các chất có hại tiềm ẩn trong giầy dép và các chi tiết của giầy dép - Xác định hợp chất hữu cơ thiếc có trong vật liệu làm giầy dép
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10943:2015 (ISO/TS 16186:2012) về Giầy dép - Các chất có hại tiềm ẩn trong giầy dép và các chi tiết của giầy dép - Phương pháp định lượng dimetyl fumarat (DMFU) có trong vật liệu làm giầy dép
- 1Quyết định 4042/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10071:2013 (ISO 18454:2001) về Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10951:2015 (ISO 20877:2011) về Giầy dép - Phương pháp thử giầy nguyên chiếc - Độ cách nhiệt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10936:2015 (ISO 10717:2010) về Giầy dép - Phương pháp thử khóa kéo - Độ bền chắc
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10937:2015 (ISO 10748:2011) về Giầy dép - Phương pháp thử khóa kéo - Độ bền khóa của con trượt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10941:2015 (ISO/TS 16179:2012) về Giầy dép - Các chất có hại tiềm ẩn trong giầy dép và các chi tiết của giầy dép - Xác định hợp chất hữu cơ thiếc có trong vật liệu làm giầy dép
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10943:2015 (ISO/TS 16186:2012) về Giầy dép - Các chất có hại tiềm ẩn trong giầy dép và các chi tiết của giầy dép - Phương pháp định lượng dimetyl fumarat (DMFU) có trong vật liệu làm giầy dép
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10938:2015 (ISO 10765:2010) về Giầy dép - Phương pháp thử tính chất của vật liệu đàn hồi - Tính năng kéo
- Số hiệu: TCVN10938:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
