Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10920:2015 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2168:1974) đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật quan trọng về phương pháp bảo quản lạnh đối với nho tươi nhằm duy trì chất lượng quả tốt nhất phục vụ cho việc tiêu thụ trực tiếp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện tối ưu và hướng dẫn kỹ thuật cụ thể cho việc bảo quản lạnh nho tươi thuộc loài Vitis vinifera Linnaeus.
- Các hướng dẫn này áp dụng riêng cho nho tươi được sử dụng để ăn tươi trực tiếp, không áp dụng cho nho nguyên liệu phục vụ cho các ngành chế biến công nghiệp hoặc sản xuất rượu vang.
- Tiêu chuẩn giới hạn phạm vi áp dụng đối với các giống nho có khả năng bảo quản trung bình và dài hạn trong môi trường kiểm soát nhiệt độ.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình đánh giá chất lượng và áp dụng phương pháp thử nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về thuật ngữ, phương pháp lấy mẫu và xác định các chỉ tiêu lý - hóa của quả tươi khi đưa vào bảo quản.
- Điều kiện thu hoạch và đưa vào kho bảo quản (Điều 3)
- Chất lượng nho đưa vào bảo quản: Nho tươi dùng để bảo quản lạnh phải đạt độ chín kỹ thuật phù hợp, quả căng mọng, không bị dập nát, không bị nhiễm nấm bệnh hoặc côn trùng gây hại. Chùm nho phải có cuống còn xanh, tươi và không bị khô héo.
- Thời điểm và phương pháp thu hoạch: Việc thu hoạch phải được tiến hành vào thời điểm khô ráo trong ngày, tuyệt đối tránh thu hoạch khi trời mưa hoặc có sương muối. Quá trình hái và vận chuyển phải cực kỳ cẩn thận để tránh làm mất lớp phấn tự nhiên trên vỏ quả nho, vốn là lớp màng bảo vệ tự nhiên chống lại sự thoát hơi nước và vi sinh vật.
- Phân loại và đóng gói: Nho sau khi hái cần được phân loại sơ bộ ngay tại vườn hoặc nhà đóng gói để loại bỏ những quả bị hỏng, thối hoặc không đạt quy cách. Việc đóng gói phải sử dụng các loại bao bì sạch sẽ, thông thoáng, không gây mùi lạ và có khả năng bảo vệ chùm nho khỏi các tác động cơ học trong quá trình bốc xếp, vận chuyển.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bảo quản (Điều 4)
- Nhiệt độ bảo quản: Đây là yếu tố quyết định thời gian bảo quản của nho. Nhiệt độ tối ưu thường được duy trì ở mức sát điểm đóng băng của quả (thường từ -1 độ C đến 0 độ C) tùy thuộc vào hàm lượng đường của từng giống nho cụ thể nhằm ức chế tối đa quá trình hô hấp của quả.
- Độ ẩm tương đối: Để tránh hiện tượng mất nước gây héo quả và khô cuống, độ ẩm tương đối trong kho lạnh cần được duy trì ở mức rất cao, dao động từ 90% đến 95%.
- Sự lưu thông không khí: Không khí trong kho lạnh phải được lưu thông đều đặn để đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm đồng đều ở mọi vị trí trong kho, đồng thời hạn chế sự tích tụ của khí ethylene và các khí tự nhiên khác do quả sinh ra trong quá trình hô hấp tự nhiên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
NHO TƯƠI - HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN LẠNH
Table grapes - Guide to cold storage
Lời nói đầu
TCVN 10920:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 2168:1974; ISO 2168:1974 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2014 với bố cục và nội dung không thay đổi;
TCVN 10920:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NHO TƯƠI - HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN LẠNH
Table grapes - Guide to cold storage
Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện bảo quản lạnh các giống nho tươi thuộc loài Vitis vinifera Linnaeus, để kéo dài thời gian bảo quản.
Giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn này được nêu trong Phụ lục A.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4885 (ISO 2169), Rau quả - Điều kiện vật lý trong kho lạnh - Định nghĩa và phép đo.
3. Điều kiện thu hoạch và bảo quản lạnh
3.1. Giống
Danh mục về một số ví dụ của các giống nho cần được bảo quản dài nêu trong Phụ lục B.
3.2. Thu hoạch
Nho tươi phải được thu hoạch khi đã chín, vì nho không phát triển tiếp trong quá trình bảo quản. Khi quả được thu hoạch muộn thì thời gian bảo quản sẽ ngắn, trừ khi nho tươi được trồng trong nhà kính và thu hoạch trong thời tiết khô ráo. Ngoài ra, nếu tiến hành thu hoạch tại thời điểm kết thúc mùa mưa thì thời gian bảo quản sẽ ngắn hơn so với dự kiến.
Các biện pháp thường được sử dụng để kiểm tra độ chín như sau:
- các tiêu chí ngoại quan đặc trưng cho giống;
- chỉ số khúc xạ của nước quả (ở khoảng 13 đến 20 tùy thuộc vào giống và vùng trồng);
- tỷ lệ ![]()
Trong đó:
a là đường tổng số, biểu thị bằng gam glucose trên lít nước quả;
b là độ axit, biểu thị bằng số gam axit tartaric khan trên lít nước quả.
(tỷ lệ này là dấu hiệu nhận biết về độ chín, thường khoảng 18).
Các chùm quả phải được hái cẩn thận và tốt nhất là được bao gói luôn trong khu bảo quản.
3.3. Đặc tính chất lượng để bảo quản
Các chùm quả phải nguyên vẹn, không có dấu hiệu của côn trùng gây hại, sạch và không có các vết nước.
Các quả trên cuống cách nhau càng đồng đều càng tốt và thường có cả phấn quả. Cuống phải còn xanh và cứng.
Không bảo quản các chùm quả có quả bị héo hoặc chùm quả có các quả quá sát nhau hoặc sắp xếp bất thường trên cuống “lộ cuống“. Có thể tiến hành cắt tỉa sao cho không tạo khoảng trống quá lớn.
3.4. Khử trùng
Để bảo quản lạnh, cần khử trùng các bao gói trước bằng phương pháp thích hợp, nếu có thể.
Thông thường nho tươi được xử lý bằng các chất khử trùng được phép sử dụng (xem Điều 5), ngay sau khi thu hoạch.
3.5. Bảo quản lạnh
Các chùm nho phải được đặt vào kho lạnh càng sớm càng tốt sau khi thu hoạch.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10387:2014 (EN 12137:1997) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng axit tartaric trong nước nho - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10741:2015 (CODEX STAN 67-1981) về Nho khô
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11032:2015 về Đồ uống - Xác định hàm lượng glycerol trong rượu vang và nước nho - Phương pháp sắc ký lỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10743:2015 (CODEX STAN 255-2007 with amendment 2011) về Nho quả tươi
- 1Quyết định 3972/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đối với rau, củ, quả do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4885:2007 (ISO 2169:1981) về rau quả - Điều kiện vật lý trong kho lạnh - Định nghĩa và phép đo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10387:2014 (EN 12137:1997) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng axit tartaric trong nước nho - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10741:2015 (CODEX STAN 67-1981) về Nho khô
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11032:2015 về Đồ uống - Xác định hàm lượng glycerol trong rượu vang và nước nho - Phương pháp sắc ký lỏng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10743:2015 (CODEX STAN 255-2007 with amendment 2011) về Nho quả tươi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10920:2015 (ISO 2168:1974) về Nho tươi - Hướng dẫn bảo quản lạnh
- Số hiệu: TCVN10920:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
