Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10838-4:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10838-4:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11660-4:2012. Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật đối với lối vào, rào chắn và các bộ phận giới hạn bảo vệ dành riêng cho cần trục kiểu cần. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo an toàn cho người vận hành, nhân viên bảo dưỡng và kiểm định trong quá trình tiếp cận và làm việc trên thiết bị nâng hạ này.
Tóm tắt nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn không gian, đối tượng và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đặc thù đối với lối vào, rào chắn bảo vệ và các thiết bị giới hạn trên cần trục kiểu cần (jib cranes) theo định nghĩa trong tiêu chuẩn TCVN 8242-1 (ISO 4306-1).
- Các quy định tập trung vào việc bảo vệ an toàn cho con người trước các nguy cơ rơi ngã từ trên cao, trượt chân, hoặc va chạm với các bộ phận chuyển động của cần trục trong quá trình vận hành, kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng độc lập mà phải được sử dụng kết hợp với các nguyên tắc chung đã được quy định tại TCVN 10838-1 (ISO 11660-1).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần viện dẫn và áp dụng các tài liệu tiêu chuẩn cốt lõi sau:
- TCVN 10838-1 (ISO 11660-1), Cần trục - Lối vào, rào chắn và giới hạn - Phần 1: Quy định chung. Đây là văn bản nền tảng chứa các yêu cầu kỹ thuật cơ bản nhất cho mọi loại cần trục.
- TCVN 8242-1 (ISO 4306-1), Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Quy định chung, dùng để thống nhất cách hiểu về các thuật ngữ chuyên ngành.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành để tránh những hiểu lầm trong thiết kế và chế tạo:
- Cần trục kiểu cần (Jib crane): Thiết bị nâng có cần được gắn vào kết cấu đỡ vững chắc hoặc cột quay, cho phép thay đổi tầm với và góc quay để di chuyển tải trọng.
- Lối vào (Access): Hệ thống các phương tiện kỹ thuật (bao gồm thang thẳng đứng, thang nghiêng, bậc thang, sàn thao tác, hành lang bảo vệ) được thiết kế để con người di chuyển an toàn đến cabin hoặc các vị trí bảo dưỡng trên cần trục.
- Rào chắn và giới hạn (Guards and restraints): Các kết cấu cơ khí (như lan can, tấm chắn chân, lưới bảo vệ) được lắp đặt nhằm ngăn ngừa người lao động bị ngã hoặc vô tình tiếp xúc với các vùng nguy hiểm.
Điều 4: Yêu cầu chung và nguyên tắc thiết kế an toàn
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc thiết kế bắt buộc đối với hệ thống lối vào và rào chắn của cần trục kiểu cần:
- Độ bền cơ học và khả năng chịu tải: Tất cả các lối đi, bậc thang, sàn thao tác và lan can bảo vệ phải được tính toán thiết kế đủ khả năng chịu tải trọng của người vận hành mang theo dụng cụ cầm tay, đồng thời chịu được các tác động từ môi trường như gió bão và rung động khi cần trục hoạt động.
- Phòng chống trơn trượt và rơi ngã: Bề mặt của các lối đi và bậc thang phải có đặc tính chống trơn trượt. Tại các sàn thao tác trên cao, phải bố trí lan can tay vịn tiêu chuẩn và tấm chắn chân (toe-boards) để ngăn ngừa dụng cụ hoặc vật tư rơi xuống phía dưới gây nguy hiểm cho người xung quanh.
- Khoảng cách an toàn tối thiểu: Thiết kế lối đi phải đảm bảo khoảng cách an toàn giữa người di chuyển và các bộ phận chuyển động của cần trục (như cơ cấu quay cần, tang quấn cáp) nhằm loại bỏ nguy cơ bị kẹp hoặc va đập cơ học.
- Lối thoát hiểm khẩn cấp: Phải tính toán và bố trí các lối thoát hiểm phụ hoặc phương án cứu hộ nhanh chóng cho người vận hành trong trường hợp cabin bị mất điện đột ngột hoặc xảy ra sự cố cháy nổ trên cao.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 10838-4:2015 đóng vai trò thiết lập khung pháp lý và kỹ thuật căn bản. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản này ngay từ bước thiết kế ban đầu giúp các nhà sản xuất chế tạo ra những thiết bị cần trục kiểu cần an toàn, giúp các đơn vị kiểm định có cơ sở đánh giá chính xác và giúp người lao động giảm thiểu tối đa các tai nạn lao động đáng tiếc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10838-4:2015
ISO 11660-4:2012
CẦN TRỤC - LỐI VÀO, RÀO CHẮN VÀ GIỚI HẠN - PHẦN 4: CẦN TRỤC KIỂU CẦN
Cranes - Access, guards and restraints - Part 4: Jib cranes
Lời nói đầu
TCVN 10838-4:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 11660-4:2012.
TCVN 10838-4:2015 do Ban ký thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10838 (ISO 11660), Cần trục - Lối vào, rào chắn và giới hạn gồm các phần sau:
TCVN 10838-1:2015 (ISO 11660-1:2008) Phần 1: Quy định chung:
TCVN 10838-2:2015 (ISO 11660-2:1994) Phần 2: Cần trục tự hành;
TCVN 10838-3:2015 (ISO 11660-3:2008) Phần 3: Cần trục tháp;
TCVN 10838-4:2015 (ISO 11660-4:2012) Phần 4: Cần trục kiểu cần;
TCVN 10838-5:2015 (ISO 11660-5:2001) Phần 5: Cầu trục và cổng trục.
CẦN TRỤC - LỐI VÀO, RÀO CHẮN VÀ GIỚI HẠN - PHẦN 4: CẦN TRỤC KIỂU CẦN
Cranes - Access, guards and restraints - Part 4: Jib cranes
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu riêng liên quan đến lối vào, rào chắn và các mức giới hạn đối với cần trục kiểu cần được quy định trong TCVN 8242-1 (ISO 4306-1).
TCVN 10838-1 (ISO 11660-1) quy định các yêu cầu chung về lối vào trạm điều khiển và các khu vực khác của cần trục như quy định trong TCVN 8242-1 (ISO 4306-1) trong khi vận hành, bảo trì, kiểm tra, lắp dựng và thảo dỡ. Tiêu chuẩn cũng đề cập đến rào chắn và các giới hạn nói chung, nhằm bảo vệ người ở trên hoặc lân cận cần trục liên quan đến các bộ phận chuyển động, các vật rơi và các bộ phận hoạt động.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10838-1 (ISO 11660-1), Cần trục - Lối vào, rào chắn và giới hạn - Phần 1: Quy định chung.
TCVN 6720 (ISO 13852), An toàn máy - Khoảng cách an toàn để ngăn chặn tay con người không vươn tới vùng nguy hiểm.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn nảy sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 10838-1 (ISO 11660-1).
4 Lối vào
4.1 Quy định chung
Tất cả các trạm điều khiển và các bộ phận khác của cần trục khi vận hành bình thường, kiểm tra, bảo trì, lắp dựng hoặc tháo dỡ, nếu cần thiết, phải có thể đến được thông qua các phương tiện như lối đi, cầu thang, thang, sàn nghỉ hoặc bằng các thiết bị lối vào di động hoặc lắp trên mặt nền.
4.2 Các yêu cầu
4.2.1 Yêu cầu chung về
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12434:2018 (ISO 16715:2014) về Cần trục - Tín hiệu bằng tay sử dụng với cần trục
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12432-1:2018 (ISO 9926-1:1990) về Cần trục - Đào tạo người vận hành - Phần 1: Quy định chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12432-3:2018 (ISO 9926-3:2016) về Cần trục - Đào tạo người vận hành - Phần 3: Cần trục tháp
- 1Quyết định 2099/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Cần trục do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6720:2000 (ISO 13852 : 1996) về an toàn máy - khoảng cách an toàn để ngăn chặn tay con người không vươn tới vùng nguy hiểm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-1:2009 (ISO 4306-1: 2007) về Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Quy định chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12434:2018 (ISO 16715:2014) về Cần trục - Tín hiệu bằng tay sử dụng với cần trục
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12432-1:2018 (ISO 9926-1:1990) về Cần trục - Đào tạo người vận hành - Phần 1: Quy định chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12432-3:2018 (ISO 9926-3:2016) về Cần trục - Đào tạo người vận hành - Phần 3: Cần trục tháp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10838-4:2015 (ISO 11660-4:2012) về Cần trục - Lối vào, rào chắn và giới hạn - Phần 4: Cần trục kiểu cần
- Số hiệu: TCVN10838-4:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
