Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10785:2015 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp vi sinh vật để xác định khả năng hòa tan kali. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật áp dụng cho các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận và doanh nghiệp sản xuất phân bón vi sinh vật tại Việt Nam nhằm đánh giá chất lượng và hoạt tính của các chủng vi sinh vật có khả năng giải phóng kali từ các nguồn khó tan. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng hòa tan kali của các chủng vi sinh vật (bao gồm vi khuẩn, nấm men, nấm mốc) hướng tới mục đích sử dụng trong nông nghiệp và sản xuất phân bón.
- Phương pháp áp dụng đối với các vi sinh vật có khả năng sinh trưởng và phát triển trên các môi trường nuôi cấy nhân tạo trong điều kiện phòng thí nghiệm.
- Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật để đánh giá, tuyển chọn các chủng vi sinh vật có hoạt tính cao phục vụ cho việc nghiên cứu, sản xuất các chế phẩm sinh học và phân bón vi sinh vật giải kali.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng một cách chính xác các quy trình kỹ thuật liên quan đến an toàn sinh học phòng thí nghiệm, phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị môi trường nuôi cấy vi sinh vật.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Vi sinh vật hòa tan kali (Potassium solubilizing microorganisms): Là các vi sinh vật có khả năng chuyển hóa các hợp chất kali không tan hoặc khó tan (như khoáng silicat, feldspar, mica) thành các dạng kali hòa tan (dạng ion K+) mà cây trồng có thể dễ dàng hấp thu và sử dụng được.
- Vòng hòa tan (Zone of solubilization): Vùng trong suốt hoặc vùng biểu hiện sự phân giải xuất hiện xung quanh khuẩn lạc vi sinh vật khi nuôi cấy trên môi trường thạch đĩa có chứa nguồn kali không tan, thể hiện hoạt tính hòa tan kali của chủng vi sinh vật đó.
Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4)
- Phương pháp định tính: Dựa trên nguyên tắc nuôi cấy vi sinh vật trên môi trường dinh dưỡng đặc (môi trường thạch) có bổ sung nguồn kali không tan (ví dụ: bột khoáng feldspar hoặc mica). Khả năng hòa tan kali được xác định bằng cách quan sát và đo đường kính của vòng hòa tan (vòng phân giải) hình thành xung quanh khuẩn lạc sau thời gian nuôi cấy xác định.
- Phương pháp định lượng: Dựa trên việc nuôi cấy vi sinh vật trong môi trường lỏng có chứa nguồn kali không tan. Sau thời gian nuôi cấy, tiến hành ly tâm tách sinh khối và xác định hàm lượng kali hòa tan giải phóng ra trong dịch lọc bằng các phương pháp hóa lý như quang kế ngọn lửa (Flame Photometry) hoặc phổ hấp thụ nguyên tử (AAS).
- Sự chênh lệch giữa hàm lượng kali hòa tan trong bình nuôi cấy có vi sinh vật và bình đối chứng (không cấy vi sinh vật) chính là lượng kali được vi sinh vật hòa tan thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VI SINH VẬT - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG HÒA TAN KALI
Microorganisms - Determination of potassium solubilization capability
Lời nói đầu
TCVN 10785:2015 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VI SINH VẬT - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG HÒA TAN KALI
Microorganisms - Determination of potassium solubilization capability
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định tính và định lượng khả năng hòa tan kali từ những hợp chất vô cơ chứa kali khó tan của vi sinh vật.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Vi sinh vật hòa tan kali (potassium solubilizing microorganisms)
Các vi sinh vật có khả năng hòa tan, giải phóng kali từ những hợp chất vô cơ chứa kali khó tan.
4.1 Nguyên tắc định tính
Vi sinh vật dùng để xác định khả năng sinh tổng hợp axit 3-indol axetic (IAA) là vi sinh vật thuần.
Tạo vòng trong bao quanh khuẩn lạc/ cụm khuẩn lạc khi nuôi cấy trên môi trường thạch.
4.2 Nguyên tắc định lượng
Sử dụng phương pháp quang kế ngọn lửa để xác định lượng ion K+ hòa tan được giải phóng ra trong môi trường nuôi cấy vi sinh vật.
5 Thuốc thử, dịch pha loãng và môi trường nuôi cấy
Hóa chất sử dụng để pha các chất chuẩn đạt loại tinh khiết hóa học, hóa chất sử dụng để phân tích đạt loại tinh khiết phân tích.
5.1 Nước cất, đáp ứng các yêu cầu nước loại 3 trong TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987).
5.2 Dung dịch axit clohydric (HCI) 0,1 N (pha từ dung dịch tiêu chuẩn HCI 1 N).
5.3 Dung dịch chuẩn
5.3.1 Dung dịch chuẩn gốc kali clorua 1000 mg K/l
Sử dụng dung dịch chuẩn gốc kali clorua 1000 mg K/l có sẵn trên thị trường hoặc pha chế như sau:
Cần 1,9067g kali clorua (KCI) tinh khiết (99%) đã sấy khô ở 105 °C đến khối lượng không đổi, để nguội trong bình hút ẩm cho vào cốc và thêm 100 ml dung dịch HCI 0,1 N, khuấy tan, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch định mức, trộn đều.
5.3.2 Dung dịch chuẩn làm việc kali clorua 100 mg K/l
Dùng pipet lấy 25,0 ml dung dịch chuẩn gốc kali clorua 1000 mg K/l (5.3.1) cho vào bình định mức dung tích 250 ml (6.2.3), thêm 2,5 ml dung dịch HCI 0,1 N. Thêm nước đến vạch định mức, trộn đều.
5.3.3 Thang chuẩn kali
Chuẩn bị 7 bình định mức dung tích 100 ml, đánh số thứ tự từ 1 đến 7. Dùng pipet lần lượt hút dung dịch chuẩn làm việc kali clorua 100 mg K/l (5.3.2) vào các bình định mức theo thể tích ghi trong bảng 1. Thêm dung dịch HCI 0,1 N đến vạch định mức, trộn đều.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9299:2014 về Vi sinh vật - Bảo quản dài hạn vi sinh vật dùng trong nông nghiệp - Phương pháp nitơ lỏng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9300:2014 về Vi sinh vật - Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng của vi sinh vật đối kháng với vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây bệnh héo xanh trên cây trồng cạn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10783-1:2015 (ISO/TS 15216-1:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Xác định virus viêm gan A và norovirus trong thực phẩm sử dụng phản ứng chuỗi polymerase phiên mã ngược thời gian thực - Phần 1: Phương pháp định lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7850:2018 (ISO 22964:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện cronobacter spp
- 1Quyết định 3183/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Vi sinh vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8560:2010 về phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9299:2014 về Vi sinh vật - Bảo quản dài hạn vi sinh vật dùng trong nông nghiệp - Phương pháp nitơ lỏng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9300:2014 về Vi sinh vật - Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng của vi sinh vật đối kháng với vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây bệnh héo xanh trên cây trồng cạn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10783-1:2015 (ISO/TS 15216-1:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Xác định virus viêm gan A và norovirus trong thực phẩm sử dụng phản ứng chuỗi polymerase phiên mã ngược thời gian thực - Phần 1: Phương pháp định lượng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7850:2018 (ISO 22964:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện cronobacter spp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10785:2015 về Vi sinh vật - Xác định khả năng hòa tan kali
- Số hiệu: TCVN10785:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
