Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10567:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10567:2017 quy định các yêu cầu kỹ thuật về thi công và nghiệm thu liên kết bằng bu lông cường độ cao trong kết cấu dầm cầu thép. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, độ an toàn và tính bền vững cho các công trình cầu thép tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu các liên kết sử dụng bu lông cường độ cao trong kết cấu dầm cầu thép đường bộ, cầu đường sắt và cầu chung (đường bộ đi chung với đường sắt).
- Các quy định trong tiêu chuẩn tập trung vào liên kết ma sát, tức là liên kết truyền lực bằng lực ma sát giữa các bề mặt tiếp xúc do lực siết chặt của bu lông tạo ra.
- Tiêu chuẩn cũng có thể được tham khảo áp dụng cho các loại kết cấu thép khác có sử dụng liên kết bu lông cường độ cao tương tự.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải kết hợp sử dụng các tài liệu viện dẫn sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về bu lông, đai ốc, vòng đệm cường độ cao dùng cho liên kết kết cấu thép.
- Các tiêu chuẩn về thiết kế cầu đường bộ (như TCVN 11823 hoặc các tiêu chuẩn thiết kế cầu tương đương).
- Các tiêu chuẩn về chế tạo và lắp ráp kết cấu thép, phương pháp thử nghiệm cơ lý của vật liệu kim loại.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để tránh hiểu sai lệch trong quá trình thi công và nghiệm thu:
- Bu lông cường độ cao (High-strength bolt): Là loại bu lông có giới hạn bền kéo cao (thường từ cấp độ bền 8.8, 10.9 trở lên), được chế tạo đặc biệt để chịu lực siết lớn.
- Liên kết ma sát (Friction-type connection): Liên kết truyền lực dọc trục thông qua lực ma sát xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc của các bản thép được ép chặt bởi lực căng của bu lông cường độ cao.
- Lực căng tiêu chuẩn (Nominal bolt tension): Lực căng tối thiểu cần thiết phải thiết lập trong thân bu lông để đảm bảo khả năng chịu lực của liên kết theo thiết kế.
- Mô men siết (Tightening torque): Lực mô men xoắn tác dụng lên đai ốc hoặc đầu bu lông để tạo ra lực căng yêu cầu trong thân bu lông.
Điều 4: Quy định chung
Quy định chung đặt ra các nguyên tắc cơ bản về vật liệu, bảo quản và chuẩn bị trước khi thi công:
- Yêu cầu về vật liệu: Bu lông, đai ốc và vòng đệm cường độ cao phải đồng bộ về cấp độ bền, kích thước và phải có chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất. Trước khi đưa vào sử dụng, phải tiến hành thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý theo quy định.
- Bảo quản và vận chuyển: Các bộ bu lông phải được bảo quản trong hộp kín, tránh ẩm ướt, han gỉ và bụi bẩn. Không được làm sạch lớp dầu bảo vệ nguyên bản của nhà sản xuất trừ khi có chỉ định đặc biệt.
- Chuẩn bị bề mặt liên kết: Bề mặt tiếp xúc của các bản thép trong liên kết ma sát phải được làm sạch, loại bỏ hoàn toàn rỉ sét, dầu mỡ, sơn hoặc các chất bẩn khác bằng phương pháp phun cát, phun hạt kim loại hoặc chải rỉ để đạt được hệ số ma sát theo yêu cầu thiết kế.
- An toàn lao động: Quá trình thi công siết bu lông cường độ cao phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động trên cao, sử dụng thiết bị siết chuyên dụng đã được hiệu chuẩn định kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DẦM CẦU THÉP - LIÊN KẾT BẰNG BU LÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Steel bridge girders - Joint with high strength bolt application - Process and acceptance
Lời nói đầu
TCVN 10567:2017 được biên soạn dựa trên cơ sở tham khảo 22TCN 24 - 84: Quy trình thi công và nghiệm thụ dầm cầu thép liên kết bằng bulông cường độ cao
TCVN 10567:2017 do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦM CẦU THÉP - LIÊN KẾT BẰNG BU LÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Steel bridge girders - Joint with high strength bolt application - Process and acceptance
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thi công, nghiệm thu dầm cầu thép liên kết bằng bulông cường độ cao (BLCĐC) cả cầu đường sắt và cầu đường bộ.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- AASHTO LRFD, Bridge design specifications - Tiêu chuẩn thiết kế cầu.
- ASTM A325M, Standard Specification for Structural Bolts, Steel, Heat Treated 830 MPa Minimum Tensile Strehgth [Metric] - Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với bulông, thép, xử lý nhiệt, cường độ chịu kéo tối thiểu 830 MPa.
- AASHTO M253, Standard Specification for Structural Bolts, Alloy Steel, Heat-Treated, 150 ksi Minimum Tensile Strength - Tiêu chuẩn kỹ thuật bu lông, hợp kim thép, xử lý nhiệt, cường độ chịu kéo tối thiểu 150 ksi.
- ASTM A490M, Standard Specification for High-Strength Steel Bolts, Classes 10.9 and 10.9.3, for Structural Steel Joints (Metric) - Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với bulông cường độ cao, loại 19.9 và 10.9.3, cho mối nối kết cấu thép.
- ASTM A307, Standard Specification for Carbon Steel Bolts, Studs, and Threaded Rod 60000 PSI Tensile Strength - Đặc tính kỹ thuật tiêu chuẩn cho bu lông và vít cấy bằng thép cacbon 60000 PSI.
- ASTM A709M Standard Specification for Structural Steel for Bridges - Tiêu chuẩn kỹ thuật thép kết cấu cầu.
- AASHTO M270M, Standard Specification for Structural Steel for Bridges - Tiêu chuẩn kỹ thuật thép kết cấu cầu.
- AASHTO M164, Standard Specification for High-Strength Bolts for Structural Steel Joints - Tiêu chuẩn kỹ thuật bu lông cường độ cao cho mối nối thép.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1 Liên kết bulông cường độ cao (Joint with high strength bolt application): là liên kết bulông (gồm thân bulông, vòng đệm và đai ốc) có độ bền cao bao gồm liên kết ma sát và liên kết ép tựa.
Liên kết ma sát dùng cho các mối ghép chịu ứng suất đổi dấu, mối ghép chịu tải trọng mỏi, mối ghép chịu tải trọng va chạm lớn hoặc chấn động mạnh.
Liên kết ép tựa chỉ dùng cho mối ghép chịu nén dọc trục, mối ghép của hệ liên kết.
3.2 Bản nút (bản tiếp điểm) (Gusset plate): bản thép dùng để liên kết các thanh dàn hoặc nút dàn
3.3 Bản nối (bản liên kết) (Cover-plate): bản thép dùng để liên kết các thành phần của cấu kiện.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 247:1998 về quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu bê tông dự ứng lực
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10307:2014 về Kết cấu cầu thép - Yêu cầu kỹ thuật chung về chế tạo, lắp ráp và nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10831:2015 (ISO 12149:1999) về Van cầu thép có nắp bắt bu lông công dung chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-3:2017 (ISO 683-3:2016) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 3: Thép tôi bề mặt
- 1Quyết định 241/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 24:1984 về quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu thép liên kết bằng bulông cường độ cao do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 22TCN 247:1998 về quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu bê tông dự ứng lực
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10307:2014 về Kết cấu cầu thép - Yêu cầu kỹ thuật chung về chế tạo, lắp ráp và nghiệm thu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10831:2015 (ISO 12149:1999) về Van cầu thép có nắp bắt bu lông công dung chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12142-3:2017 (ISO 683-3:2016) về Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ cắt - Phần 3: Thép tôi bề mặt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10567:2017 về Dầm cầu thép - Liên kết bằng bu lông cường độ cao - Thi công và nghiệm thu
- Số hiệu: TCVN10567:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
