Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10358:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 18286:2008, quy định chi tiết về dung sai kích thước và hình dạng đối với thép tấm không gỉ cán nóng. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các nhà sản xuất, đơn vị gia công và khách hàng thống nhất các tiêu chuẩn kỹ thuật trong giao dịch thương mại, nghiệm thu sản phẩm và kiểm soát chất lượng chế tạo.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm thép tấm không gỉ cán nóng phẳng được chế tạo trên máy cán đảo chiều (thường gọi là máy cán tấm).
- Giới hạn kích thước áp dụng đối với sản phẩm có chiều dày danh nghĩa nằm trong khoảng từ 3 mm đến 250 mm.
- Chiều rộng danh nghĩa của tấm thép phải đạt từ 600 mm trở lên.
- Tiêu chuẩn cũng mở rộng phạm vi áp dụng cho các loại thép tấm không gỉ khác nếu có sự thỏa thuận thống nhất giữa bên mua và bên bán tại thời điểm đặt hàng.
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Văn bản viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế liên quan để đảm bảo tính đồng bộ về thuật ngữ, phương pháp thử nghiệm và định nghĩa kỹ thuật cho thép không gỉ.
- Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng mặc định.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Thép tấm (Plate): Là sản phẩm phẳng có kích thước được xác định rõ ràng, được sản xuất bằng phương pháp cán nóng đảo chiều hoặc cắt từ các cuộn cán nóng khổ rộng.
- Chiều dày danh nghĩa (Nominal thickness): Kích thước chiều dày mục tiêu được xác định trên bản vẽ kỹ thuật hoặc đơn đặt hàng, chưa tính đến các sai lệch cho phép.
- Chiều rộng danh nghĩa (Nominal width): Kích thước chiều rộng bề mặt của tấm thép được chỉ định cụ thể trong đơn đặt hàng.
- Chiều dài danh nghĩa (Nominal length): Kích thước chiều dài dọc theo trục cán của tấm thép được thỏa thuận giữa các bên.
- Thông tin cần cung cấp khi đặt hàng (Điều 4)
- Người mua có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin kỹ thuật trong đơn đặt hàng để nhà sản xuất áp dụng chính xác các cấp dung sai.
- Các thông tin bắt buộc bao gồm: dạng sản phẩm, số hiệu tiêu chuẩn (TCVN 10358 hoặc ISO 18286), mác thép không gỉ cụ thể, kích thước danh nghĩa (chiều dày, chiều rộng, chiều dài).
- Yêu cầu rõ ràng về loại dung sai chiều dày mong muốn (Nhóm A, B, hoặc C) và loại dung sai độ phẳng (Nhóm N hoặc S).
- Các yêu cầu bổ sung khác như trạng thái giao hàng, phương pháp xử lý bề mặt, hoặc phương pháp cắt biên (để nguyên mép cán tự nhiên hay cắt bằng máy).
- Quy định chi tiết về dung sai kích thước
- Dung sai chiều dày: Được phân chia thành ba nhóm chính (Nhóm A, B, C) nhằm đáp ứng các yêu cầu sử dụng khác nhau. Nhóm A cho phép sai lệch đều cả âm và dương so với chiều dày danh nghĩa. Nhóm B giới hạn nghiêm ngặt sai lệch âm (lệch nhiều về phía dương). Nhóm C hoàn toàn không cho phép sai lệch âm (chỉ cho phép sai lệch dương).
- Dung sai chiều rộng: Phụ thuộc chặt chẽ vào phương pháp gia công mép tấm thép. Đối với thép tấm có mép cán tự nhiên (chưa cắt biên), dung sai chiều rộng cho phép lớn hơn để bù đắp sai lệch cán. Đối với thép tấm đã được cắt biên bằng máy cắt hoặc cắt bằng ngọn lửa, dung sai chiều rộng được kiểm soát trong phạm vi hẹp hơn rất nhiều.
- Dung sai chiều dài: Quy định mức sai lệch cho phép đối với chiều dài thực tế so với chiều dài danh nghĩa. Tiêu chuẩn ưu tiên áp dụng sai lệch dương (chiều dài thực tế không được ngắn hơn chiều dài danh nghĩa) nhằm bảo đảm hiệu quả gia công tối đa cho người sử dụng cuối cùng.
- Quy định chi tiết về dung sai hình dạng
- Dung sai độ phẳng: Được chia thành hai cấp độ là dung sai thông thường (Lớp N) và dung sai thắt chặt (Lớp S). Độ phẳng được xác định bằng khoảng cách lớn nhất giữa bề mặt dưới của tấm thép và bề mặt phẳng ngang chuẩn khi tấm thép được đặt tự do.
- Độ không vuông góc (Out-of-squareness): Giới hạn độ lệch góc vuông của các cạnh tấm thép, được đo bằng hình chiếu vuông góc của cạnh bên lên cạnh vuông góc tương ứng.
- Độ cong cạnh (Edge camber): Giới hạn độ cong tối đa của cạnh bên so với đường thẳng nối hai đầu mút của cạnh đó, đảm bảo tấm thép không bị vặn xoắn hoặc cong hình cánh cung trong quá trình cán nóng.
- Phương pháp đo lường và kiểm tra kỹ thuật
- Phép đo chiều dày phải được thực hiện tại các điểm cách mép tấm thép một khoảng cách tối thiểu theo quy định (thường từ 15 mm đến 25 mm tùy thuộc vào loại mép tấm) để loại bỏ ảnh hưởng của biến dạng mép cán.
- Phép đo độ phẳng phải được tiến hành khi tấm thép được đặt nằm ngang hoàn toàn trên một bề mặt phẳng chuẩn dưới tác động duy nhất của trọng lượng bản thân tấm thép.
- Tất cả các thiết bị đo lường sử dụng trong quá trình kiểm tra phải được hiệu chuẩn định kỳ và đảm bảo độ chính xác theo các quy định đo lường hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP TẤM KHÔNG GỈ CÁN NÓNG - DUNG SAI KÍCH THƯỚC VÀ HÌNH DẠNG
Hot-rolled stainless steel plates - Tolerances on dimensions and shape
Lời nói đầu
TCVN 10358:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 18286:2008
TCVN 10358:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP TẤM KHÔNG GỈ CÁN NÓNG - DUNG SAI KÍCH THƯỚC VÀ HÌNH DẠNG
Hot-rolled stainless steel plates - Tolerances on dimensions and shape
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về dung sai cho các loại thép tấm không gỉ cán nóng (tấm khổ chữ nhật), được chế tạo trên máy cán đảo chiều có các đặc tính sau:
a) Chiều dày danh nghĩa, t, ở trong khoảng 4 mm ≤ t ≤ 250 mm;
b) Chiều rộng danh nghĩa, w, với w ≥ 600 mm.
Dung sai cho tấm chiều rộng w < 600 mm được cắt hoặc được xẻ từ tấm rộng hơn nên được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép tấm có gờ về tròn, thép tấm được chế tạo theo đơn đặt hàng, thép tấm uốn sóng hoặc thép tấm có đầu dùng cho các mặt sàn hoặc các mặt phẳng rộng
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho thép tấm được gia công liên tục (thép tấm được chế tạo thành cuộn) bởi vì dung sai cho các loại thép tấm này được quy định trong một tiêu chuẩn khác [ xem TCVN 10357 (ISO 9444)].
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10356 (ISO15510), Thép không gỉ - Thành phần hóa học;
ISO 16143-1:2004, Stainless steels for general purposes - Part 1: Flat products (Thép không gỉ thông dụng - Phần 1: Sản phẩm thép dạng phẳng).
3 Thông tin do khách hàng cung cấp
3.1 Quy định chung
Khách hàng phải cung cấp các thông tin sau tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng:
a) Mô tả sản phẩm (thép tấm);
b) Viện dẫn tiêu chuẩn này, TCVN 10358 (ISO 18286);
c) Chiều dày danh nghĩa, tính bằng milimet;
d) Chiều rộng danh nghĩa, tính bằng milimet;
e) Các chữ cái NK nếu thép tấm có các cạnh cán [xem 6.2.2 và Điều 10 a)];
f) Chiều dài danh nghĩa, tính bằng milimet;
g) Các dung sai của chiều rộng và chiều dài, cấp A (phù hợp với các Bảng 2 và Bảng 3), cấp B (phù hợp với Bảng 4) hoặc cấp C (phù hợp với Bảng 5), xem 6.2.
h) Cấp dung sai độ phẳng, cấp N (phù hợp với Bảng 6) hoặc cấp S (phù hợp với Bảng 7), xem 7.2.1;
i) Yêu cầu về các giới hạn cho khối lượng dư (xem Điều 8).
3.2 Các lựa chọn cho đặt hàng
Một số các lựa chọn được liệt kê trong Điều 10. Khi khách hàng không đưa ra bất cứ thông số kỹ thuật nào cho các lựa chọn này tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng, nhà sản xuất được phép cung cấp sản phẩm p
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-1:2006 (ISO 6931-1 : 1994) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 1: Dây do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-2:2011 (ISO 9445-2 : 2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 2: Băng rộng và tấm / lá
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7702:2007 (ISO 1127:1992) về ống thép không gỉ - Kích thước, dung sai và khối lượng quy ước trên đơn vị chiều dài
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3209:1978 về Dung sai vị trí đường trục của lỗ dùng cho chi tiết kẹp chặt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5116:1990 về Thép tấm - Phương pháp kiểm tra tính liên tục bằng siêu âm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8994:2011 (ISO 11951:1995) về Thép tấm đen cán nguội dạng cuộn dùng cho sản xuất thép tấm mạ thiếc hoặc thép tấm mạ điện crom/crom oxit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11233-1:2015 (ISO 6930-1:2001) về Thép tấm và thép băng rộng giới hạn chảy cao dùng cho tạo hình nguội - Phần 1: Điều kiện cung cấp đối với thép cán cơ nhiệt
- 1Quyết định 3727/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-1:2006 (ISO 6931-1 : 1994) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 1: Dây do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-2:2011 (ISO 9445-2 : 2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 2: Băng rộng và tấm / lá
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7702:2007 (ISO 1127:1992) về ống thép không gỉ - Kích thước, dung sai và khối lượng quy ước trên đơn vị chiều dài
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10356:2014 (ISO 15510:2010) về Thép không gỉ - Thành phần hóa học
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3209:1978 về Dung sai vị trí đường trục của lỗ dùng cho chi tiết kẹp chặt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5116:1990 về Thép tấm - Phương pháp kiểm tra tính liên tục bằng siêu âm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8994:2011 (ISO 11951:1995) về Thép tấm đen cán nguội dạng cuộn dùng cho sản xuất thép tấm mạ thiếc hoặc thép tấm mạ điện crom/crom oxit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11233-1:2015 (ISO 6930-1:2001) về Thép tấm và thép băng rộng giới hạn chảy cao dùng cho tạo hình nguội - Phần 1: Điều kiện cung cấp đối với thép cán cơ nhiệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10358:2014 (ISO 18286:2008) về Thép tấm không gỉ cán nóng - Dung sai kích thước và hình dạng
- Số hiệu: TCVN10358:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
