Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10228:2013 (ISO 11014:2009)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10228:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11014:2009, quy định chi tiết về cấu trúc, nội dung và trật tự các phần của Bản dữ liệu an toàn (SDS) đối với sản phẩm hóa học. Mục tiêu cốt lõi của tiêu chuẩn này là thiết lập một hệ thống thông tin nhất quán, đồng bộ về an toàn, sức khỏe và bảo vệ môi trường liên quan đến hóa chất. Việc chuẩn hóa trật tự các tiêu đề, chữ số và cách trình bày giúp người sử dụng dễ dàng tiếp cận, nhận diện và xử lý thông tin trong mọi tình huống.
Nội dung chi tiết và cấu trúc các phần của Bản dữ liệu an toàn (SDS)
Theo quy định của tiêu chuẩn, một Bản dữ liệu an toàn (SDS) chuẩn hóa phải bao gồm đầy đủ các nội dung cốt lõi sau đây:
- Nhận dạng sản phẩm và thông tin nhà cung cấp: Phần này bắt buộc phải công bố rõ ràng tên nhận dạng của sản phẩm hóa học đồng nhất với tên được ghi trên nhãn sản phẩm. Đồng thời, cần cung cấp mã nhận dạng của bên cung ứng sản phẩm trong trường hợp mã này được đính kèm trực tiếp cùng với sản phẩm.
- Xác định thành phần hóa học: Phải công bố cụ thể và chính xác sản phẩm hóa học thuộc nhóm chất đơn lẻ hay là một hỗn hợp gồm nhiều thành phần khác nhau.
- Biện pháp sơ cứu y tế: Quy định chi tiết các bước sơ cứu cần thực hiện ngay lập tức khi xảy ra sự cố tiếp xúc với hóa chất. Nội dung phải nêu rõ những hành động tuyệt đối không được thực hiện để tránh gây nguy hiểm thêm cho nạn nhân. Các hướng dẫn sơ cứu phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu đối với cả người bị nạn và người thực hiện sơ cứu.
- Biện pháp chữa cháy: Xác định rõ các chất chữa cháy phù hợp và hiệu quả để dập tắt đám cháy liên quan đến sản phẩm hóa học. Đồng thời, phải cảnh báo cụ thể về các chất chữa cháy không phù hợp nhằm ngăn ngừa các phản ứng hóa học thứ cấp nguy hiểm.
- Biện pháp phòng ngừa tai nạn và xử lý sự cố rò rỉ: Cung cấp đầy đủ các thông tin hướng dẫn về quy trình ứng phó, ngăn chặn và xử lý an toàn khi xảy ra sự cố tràn đổ, rò rỉ hóa chất ra môi trường xung quanh.
- Yêu cầu về xử lý và thao tác an toàn: Mô tả chi tiết các biện pháp phòng ngừa kỹ thuật trong quá trình vận hành sản phẩm hóa học. Nội dung bao gồm các giải pháp ngăn ngừa sự phơi nhiễm trực tiếp của con người, phòng chống cháy nổ, thiết lập hệ thống thông gió cục bộ hoặc thông gió tổng thể, kiểm soát và ngăn ngừa sự phát tán của khí sol và bụi mịn. Ngoài ra, phải hướng dẫn các biện pháp xử lý đặc thù để tránh việc tiếp xúc giữa các chất hoặc hỗn hợp không tương thích với nhau.
- Điều kiện bảo quản an toàn: Quy định cụ thể các điều kiện môi trường thích hợp và không thích hợp cho việc lưu trữ, bảo quản hóa chất. Phần này phải bao gồm các biện pháp kỹ thuật để cách ly hóa chất khỏi các tác nhân không tương thích, đồng thời chỉ rõ các yêu cầu về vật liệu bao gói (vật liệu được khuyến nghị sử dụng và vật liệu không phù hợp).
- Kiểm soát phơi nhiễm và thiết bị bảo vệ cá nhân (PPE): Đưa ra các khuyến nghị chi tiết và chuẩn xác về việc lựa chọn, sử dụng các trang thiết bị bảo vệ cá nhân phù hợp cho người lao động trong quá trình tiếp xúc và làm việc với hóa chất.
- Tính ổn định và độ hoạt động hóa học: Mô tả cụ thể về độ bền hóa học của sản phẩm và dự báo các phản ứng nguy hiểm có khả năng xảy ra trong những điều kiện môi trường hoặc tác động vật lý cụ thể.
- Thông tin về độc tính: Cung cấp các thông tin mô tả ngắn gọn, đầy đủ và dễ hiểu về các ảnh hưởng độc hại đối với sức khỏe con người (cấp tính và mãn tính) có thể phát sinh khi người sử dụng tiếp xúc với sản phẩm hóa học.
- Thông tin về sinh thái và tác động môi trường: Đưa ra các dữ liệu đánh giá về tác động có thể xảy ra đối với hệ sinh thái, bao gồm khả năng tích lũy sinh học, độ phân hủy, sự di chuyển và định hướng của hóa chất khi phát tán vào môi trường đất, nước hoặc không khí.
- Biện pháp thải bỏ hóa chất: Hướng dẫn chi tiết các phương pháp khuyến nghị để tiến hành tiêu hủy, thải bỏ hóa chất dư thừa hoặc bao bì chứa hóa chất một cách an toàn, đúng quy trình kỹ thuật và không gây ô nhiễm môi trường.
- Thông tin khi vận chuyển: Cung cấp đầy đủ mã số nhận diện và phân loại nguy hiểm theo các quy định, điều ước quốc tế về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Các thông tin này phải được phân loại rõ ràng theo từng phương thức vận tải cụ thể bao gồm đường bộ, đường thủy và đường hàng không.
- Thông tin về luật định: Liệt kê cụ thể tên của các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoặc luật đặc biệt áp dụng riêng cho sản phẩm hóa học tại quốc gia hoặc khu vực mà Bản dữ liệu an toàn (SDS) này có hiệu lực áp dụng.
- Thông tin bổ sung khác: Ghi nhận toàn bộ các thông tin cần thiết khác có vai trò quan trọng dưới góc độ an toàn hóa chất nhưng chưa được phân loại vào các mục nội dung đã nêu ở trên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BẢN DỮ LIỆU AN TOÀN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM HÓA HỌC - NỘI DUNG VÀ TRẬT TỰ CÁC PHẦN
Safety data sheet for chemical Products - Content and order of sections
Lời nói đầu
TCVN 10228:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 11014:2009.
TCVN 10228:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Bản dữ liệu an toàn (SDS) đối với các sản phẩm hóa học đưa ra thông tin về an toàn, sức khỏe và bảo vệ môi trường của các chất hoặc hỗn hợp. Bản dữ liệu an toàn (SDS) cung cấp các kiến thức cơ bản về sản phẩm hóa học, khuyến nghị các biện pháp bảo vệ và hành động khẩn cấp. Ở một số quốc gia, bản này được gọi là bản dữ liệu an toàn vật liệu (MSDS). Thuật ngữ SDS được sử dụng trong suốt tiêu chuẩn này.
SDS là phương tiện cung cấp thông tin nguy hại cơ bản (bao gồm thông tin về vận chuyển, xử lý, bảo quản và hành động khẩn cấp) từ bên cung ứng đến bên nhận sản phẩm hóa học. SDS cũng được dùng để cung cấp thông tin đến các tổ chức, các ngành và các cơ quan khác có vai trò liên quan đến các sản phẩm hóa học.
Mục tiêu của tiêu chuẩn này là tạo sự nhất quán trong thông tin cung cấp về an toàn, sức khỏe và các vấn đề môi trường của sản phẩm hóa học. Để thiết lập trật tự thống nhất (ví dụ chữ, số và trình tự các tiêu đề), các yêu cầu nhất định phải được sắp xếp như thông tin về các sản phẩm hóa học.
Tiêu chuẩn này cung cấp tính linh hoạt để thích ứng với sự khác nhau giữa xử lý văn bản/hệ thống truyền tải.
Phiên bản trước của tiêu chuẩn ISO 11014, ISO 11014-1:1994, được áp dụng trên toàn thế giới kể từ khi nó được ban hành.
Năm 1992, Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hiệp quốc (UNCED) đã thông qua nghị trình lần 21, trong đó UNCED khuyến nghị các hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và dán nhãn các hóa chất (GHS [2]) bao gồm bản dữ liệu an toàn là một trong sáu phần đối với hành động được nhận dạng trong Chương 19 về quản lý môi trường của hóa chất độc hại. Nó bao gồm hướng dẫn việc chuẩn bị bản dữ liệu an toàn.
SDS của một số tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn quốc gia phải được sửa đổi để phù hợp với GHS.
Năm 2006 ủy ban rà soát hệ thống ISO 11014-1:1994 và quyết định soát xét tiêu chuẩn này. Theo đó, tiêu chuẩn ISO 11014 phải được xây dựng bằng việc sắp xếp tiêu chuẩn trước đó theo GHS liên quan đến thông tin nguy hại.
ISO 11014-2 chưa bao giờ được ban hành. Do đó, tiêu chuẩn ISO 11014 được chỉ định là phiên bản đầu tiên.
Không cần thiết phản ánh hoặc trình bày các yêu cầu quy định quốc tế, khu vực, quốc gia hoặc địa phương khác nhau mà có thể là cụ thể đối với các bang/quốc gia/khu vực. Do vậy khuyến nghị nên soát xét các yêu cầu quy định quốc tế, khu vực, quốc gia khác nhau hoặc các yêu cầu của quy chuẩn địa phương có liên quan đến các SDS có sẵn.
Các điều khoản về kiến thức này đối với những người thiết lập SDS nhằm thúc đẩy việc thiết lập và chấp nhận một SDS duy nhất cho mỗi một sản phẩm hóa học ở các bang/ quốc gia/khu vực khác nhau, miễn là thông tin phù hợp hoàn toàn.
Trách nhiệm của bên nhận là không để SDS vượt quá phạm vi được áp dụng trong tiêu chuẩn ISO 11014. Tuy nhiên, cần phân biệt rõ giữa trách nhiệm và bên nhận SDS.
BẢN DỮ LIỆU AN TOÀN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM HÓA HỌC - NỘI DUNG VÀ TRẬT TỰ CÁC PHẦN
Safety data sheet for chemical products - Content and order of sections
Tiêu chuẩn này quy định các phần, nội dung và định dạng chung bản dữ liệu an toàn (SDS) đối với các sản phẩm hóa học.
Tiêu chuẩn này không quy định định dạng cố định cũng không bao gồm SDS trống.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1694:1975 về Sản phẩm hóa học - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1694:2009 (ISO 8213:1986) về Sản phẩm hóa học sử dụng trong công nghiệp - Kỹ thuật lấy mẫu - Sản phẩm hóa học rắn ở dạng hạt từ bột đến tảng thô
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11048:2015 (ATSM E 203-08) về Sản phẩm hóa học dạng lỏng và dạng rắn - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chuẩn độ thể tích Karl Fischer
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11120:2015 (ISO 6228:1980) về Sản phẩm hóa học sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp chung để xác định lượng vết các hợp chất lưu huỳnh, tính theo sulfat - Phương pháp khử và chuẩn độ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1694:1975 về Sản phẩm hóa học - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-9:2010 (ISO 80000-9:2009) về Đại lượng và đơn vị - Phần 9: Hóa lý và vật lý phân tử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6844:2001 (ISO/IEC GUIDE 51:1999) về Hướng dẫn việc đề cập khía cạnh an toàn trong tiêu chuẩn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1694:2009 (ISO 8213:1986) về Sản phẩm hóa học sử dụng trong công nghiệp - Kỹ thuật lấy mẫu - Sản phẩm hóa học rắn ở dạng hạt từ bột đến tảng thô
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11048:2015 (ATSM E 203-08) về Sản phẩm hóa học dạng lỏng và dạng rắn - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chuẩn độ thể tích Karl Fischer
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11120:2015 (ISO 6228:1980) về Sản phẩm hóa học sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp chung để xác định lượng vết các hợp chất lưu huỳnh, tính theo sulfat - Phương pháp khử và chuẩn độ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10228:2013 (ISO 11014:2009) về Bản dữ liệu an toàn đối với sản phẩm hóa học – Nội dung và trật tự các phần
- Số hiệu: TCVN10228:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
