Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10153:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 62087:2011) là văn bản kỹ thuật quy định chi tiết về phương pháp đo công suất tiêu thụ của các thiết bị âm thanh (audio), hình ảnh (video) và các thiết bị liên quan khác. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với các thiết bị điện tử tiêu dùng:
- Tiêu chuẩn quy định các phương pháp đo công suất tiêu thụ điện năng cho các loại thiết bị audio, video, thiết bị truyền hình (như tivi, đầu đĩa) và các hệ thống thiết bị liên quan.
- Xác định các phương pháp đo lường cụ thể cho từng chế độ hoạt động khác nhau của thiết bị, bao gồm chế độ hoạt động chính (on mode), chế độ chờ (standby mode) và chế độ tắt (off mode).
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các thiết bị có khả năng kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với lưới điện nguồn, hoặc hoạt động bằng nguồn pin, nguồn điện một chiều.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và kết hợp với các tài liệu kỹ thuật quốc tế và quốc gia khác:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về đo lường điện năng, các tiêu chuẩn quy định về an toàn thiết bị điện tử và các tiêu chuẩn về định dạng tín hiệu truyền hình, âm thanh chuẩn.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
Điều 3: Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
Điều khoản này định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thử nghiệm và đo đạc:
- Chế độ hoạt động (On mode): Là trạng thái thiết bị được kết nối với nguồn điện chính, đã được bật nguồn và đang thực hiện các chức năng truyền tải âm thanh hoặc hình ảnh chính của nó.
- Chế độ chờ (Standby mode): Là trạng thái thiết bị được kết nối với nguồn điện chính, không thực hiện chức năng chính nhưng có thể được kích hoạt lại nhanh chóng thông qua điều khiển từ xa hoặc tín hiệu kích hoạt từ bên ngoài.
- Chế độ tắt (Off mode): Là trạng thái thiết bị vẫn kết nối với nguồn điện nhưng đã được tắt bằng công tắc nguồn chính, không thực hiện bất kỳ chức năng nào và có mức tiêu thụ điện năng tối thiểu (gần bằng không).
- Các chữ viết tắt kỹ thuật liên quan đến các thông số điện áp, dòng điện, hệ số công suất (Power Factor) và các định dạng tín hiệu kiểm tra tiêu chuẩn.
Điều 4: Các điều kiện chung đối với phép đo
Để đảm bảo kết quả đo có độ chính xác cao, có khả năng tái lập và so sánh được, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về điều kiện môi trường và thiết bị đo:
- Điều kiện môi trường thử nghiệm: Quy định cụ thể về nhiệt độ phòng thử nghiệm, độ ẩm tương đối và tốc độ lưu thông không khí xung quanh thiết bị để tránh làm ảnh hưởng đến hiệu suất tản nhiệt và mức tiêu thụ điện của thiết bị được đo.
- Nguồn điện thử nghiệm: Yêu cầu về độ ổn định của điện áp nguồn (sai số cho phép cực nhỏ), tần số nguồn điện và giới hạn tổng độ biến dạng sóng hài (THD) của nguồn cấp để không làm sai lệch kết quả đo.
- Thiết bị đo công suất (Power meter): Quy định các thông số kỹ thuật tối thiểu của máy đo công suất như độ chính xác, dải đo, hệ số đỉnh (crest factor) và khả năng đo công suất hiệu dụng thực (true RMS) đối với các dòng điện có dạng sóng không hình sin.
- Chuẩn bị thiết bị trước khi đo: Quy định về thời gian chạy rà, sấy máy (warm-up time) để thiết bị đạt đến trạng thái ổn định về nhiệt độ trước khi tiến hành ghi lại các thông số công suất tiêu thụ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG PHÁP ĐO CÔNG SUẤT TIÊU THỤ CỦA THIẾT BỊ AUDIO, VIDEO VÀ CÁC THIẾT BỊ LIÊN QUAN
Methods of measurement for the power consumption of audio, video and related equipment
Lời nói đầu
TCVN 10153:2013 hoàn toàn tương đương với IEC 62087:2011;
TCVN 10153:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG PHÁP ĐO CÔNG SUẤT TIÊU THỤ CỦA THIẾT BỊ AUDIO, VIDEO VÀ CÁC THIẾT BỊ LIÊN QUAN
Methods of measurement for the power consumption of audio, video and related equipment
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp đo công suất tiêu thụ của máy thu hình, thiết bị ghi hình, set top box, thiết bị audio và thiết bị đa chức năng. Máy thu hình bao gồm loại công nghệ CRT, LCD, PDP hoặc sử dụng công nghệ chiếu, nhưng không chỉ giới hạn ở những loại này.
Ngoài ra tiêu chuẩn này còn xác định các chế độ vận hành khác nhau liên quan đến đo công suất tiêu thụ.
Phương pháp đo trong tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với các thiết bị có thể nối tới nguồn điện lưới.
Điều kiện đo trong tiêu chuẩn này đại diện cho sử dụng bình thường của thiết bị và có thể khác với các điều kiện riêng, ví dụ các điều kiện được quy định trong tiêu chuẩn an toàn.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thí áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi.
TCVN 6098-1:2009 (IEC 60107-1:1997), Phương pháp đo trên bộ thu của truyền dẫn truyền hình quảng bá - Phần 1: Điều kiện chung - Phương pháp đo tại các tần số radio và tần số video
IEC 61938:1996, Audio, video and audiovisual systems - Interconnections and matching values - Preferred matching values of analogue signals (Hệ thống audio, video và nghe nhìn - Nối liên kết và các giá trị phối hợp - Các giá trị phối hợp ưu tiên của tín hiệu analog)
IEC 62216:2009, Digital terrestrial television receivers for the DVB-T system (Máy thu truyền hình số mặt đất dùng cho hệ thống DVB-T)
IEC 50049-1, Domestic and similar electronic equipment interconnection requirements: peritelevision connector (Các yêu cầu về đấu nối thiết bị điện tử sử dụng trong gia đình và các mục đích tương tự: Bộ nối máy thu hình)
3. Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt
3.1. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1.1. Chức năng bổ sung (additional functions)
Chức năng không yêu cầu đối với hoạt động chính của thiết bị.
CHÚ THÍCH: Đối với máy thu hình, ví dụ về chức năng bổ dung bao gồm khối VCR, khối DVD, khối HDD, khối radio FM, khối đọc thẻ nhớ hoặc khối chiếu sáng xung quanh, nhưng không chỉ giới hạn ở những khối này.
3.1.2. Thiết bị audio (audio equipment)
Thiết bị độc lập hoặc hệ thống các thành phần tách rời được hoặc không tách rời được, dùng cho một hoặc nhiều chức năng âm thanh.
3.1.3. Bộ đệm (buffering)
Lưu trữ tạm thời các luồng tín hiệu hình và tín hiệu tiếng ở dạng bộ nhớ nhất định để thực hiện các chức năng chuyển dịch thời gian.
3.1.4. STB cáp (cable STB)
STB có chức năng chính là nhằm nhận và giải mã các tín hiệu truyền hình từ hệ thống phân phối quảng bá, hệ thống phân phối lại sợi/đồng trục, hệ t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9725:2013 về Phương tiện giao thông đường bộ - Đo công suất hữu ích của động cơ đốt trong và công suất lớn nhất trong 30 min của hệ động lực điện - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9831:2013 về Băng hình, đĩa hình phim video – Bản gốc – Yêu cầu kỹ thuật về hình ảnh, âm thanh và phương pháp kiểm tra
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13476-3:2021 (IEC 62087-3:2015) về Thiết bị audio, video và các thiết bị liên quan - Đo công suất tiêu thụ - Phần 3: Máy thu hình
- 1Quyết định 4251/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6098-1:2009 (IEC 60107-1 : 1997) về Phương pháp đo máy thu hình dùng trong truyền hình quảng bá - Phần 1: Lưu ý chung - Các phép đo ở tần số radio và tần số video
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9725:2013 về Phương tiện giao thông đường bộ - Đo công suất hữu ích của động cơ đốt trong và công suất lớn nhất trong 30 min của hệ động lực điện - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9831:2013 về Băng hình, đĩa hình phim video – Bản gốc – Yêu cầu kỹ thuật về hình ảnh, âm thanh và phương pháp kiểm tra
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10152:2013 (IEC 62301:2011) Thiết bị điện gia dụng - Đo công suất ở chế độ chờ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13476-3:2021 (IEC 62087-3:2015) về Thiết bị audio, video và các thiết bị liên quan - Đo công suất tiêu thụ - Phần 3: Máy thu hình
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10153:2013 (IEC 62087:2011) về Phương pháp đo công suất tiêu thụ của thiết bị audio, video và các thiết bị liên quan
- Số hiệu: TCVN10153:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
