Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10026:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D2913-14) về Chất lượng không khí - Phương pháp xác định hàm lượng mercaptan do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định quy trình kỹ thuật chi tiết nhằm xác định hàm lượng mercaptan nồng độ thấp trong môi trường không khí xung quanh.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, các phòng thử nghiệm, tổ chức quan trắc môi trường và các cá nhân liên quan thực hiện việc đo đạc, phân tích hàm lượng mercaptan (thiol) mạch ngắn trong khí quyển. Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để phát hiện và định lượng các hợp chất mercaptan dễ bay hơi ở nồng độ vết trong không khí.
Nội dung cốt lõi của phương pháp xác định hàm lượng mercaptan
- Nguyên lý của phương pháp: Mẫu không khí chứa mercaptan được dẫn qua dung dịch hấp thụ chứa mercuric axetat và axit axetic. Mercaptan bị giữ lại trong dung dịch dưới dạng phức chất thủy ngân mercaptit. Sau đó, phức chất này được cho phản ứng với N,N-dimethyl-p-phenylenediamine trong môi trường axit mạnh có sự hiện diện của ion sắt (III) để tạo thành một hợp chất màu đỏ/tím đặc trưng. Cường độ màu của dung dịch tỷ lệ thuận với lượng mercaptan hấp thụ và được đo bằng máy quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis).
- Giới hạn đo và độ nhạy: Phương pháp này có khả năng xác định hàm lượng mercaptan trong khoảng nồng độ từ 2 µg/m³ đến 100 µg/m³ (tương đương khoảng 1 ppb đến 50 ppb thể tích). Giới hạn phát hiện thực tế phụ thuộc vào thể tích mẫu khí được hút qua dung dịch hấp thụ và đặc tính kỹ thuật của thiết bị đo quang phổ.
- Kiểm soát các yếu tố gây nhiễu: Các khí có tính axit hoặc khử mạnh như hydro sunfua (H2S) và lưu huỳnh điôxit (SO2) có thể gây ảnh hưởng đến độ chính xác của phép đo. Tiêu chuẩn quy định việc sử dụng các màng lọc hoặc ống bẫy hóa chất chuyên dụng đặt trước hệ thống lấy mẫu để loại bỏ các chất gây nhiễu này trước khi dòng khí đi vào dung dịch hấp thụ.
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ: Hệ thống lấy mẫu phải đảm bảo kín khít, bao gồm bơm hút khí có khả năng điều chỉnh lưu lượng chính xác, lưu lượng kế, và các bình hấp thụ thủy tinh (midget impinger). Thiết bị phân tích yêu cầu máy quang phổ có khả năng đo độ hấp thụ quang ở bước sóng từ 500 nm đến 510 nm cùng hệ thống dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm đạt chuẩn chuẩn xác cao.
- Hóa chất và quy trình chuẩn bị: Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết cách pha chế dung dịch hấp thụ mercuric axetat, dung dịch thuốc thử tạo màu, và phương pháp xây dựng đường chuẩn từ các dung dịch tiêu chuẩn mercaptan để phục vụ cho việc tính toán kết quả phân tích cuối cùng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10026:2020 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành theo quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ, đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật thống nhất cho hoạt động kiểm soát ô nhiễm không khí và giám sát khí thải chứa các hợp chất lưu huỳnh hữu cơ gây mùi hôi tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10026:2020
ASTM D2913-14
CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MERCAPTAN
Standard test method for mercaptan content of the atmosphere
Lời nói đầu
TCVN 10026:2020 thay thế cho TCVN 10026:2013.
TCVN 10026:2020 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D2913 - 14 Standard test method for mercaptan content of the atmosphere đã được rà soát lại năm 2011 và không có sự thay đổi về nội dung kỹ thuật với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 4503 - 08 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 10026:2020 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MERCAPTAN
Standard test method for mercaptan content of the atmosphere
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo nồng độ mercaptan (thiol hữu cơ) trong không khí ở nồng độ nhỏ hơn 100 ppb (theo thể tích) [ppb (theo thể tích)=195 μg/m3]. Đối với nồng độ lớn hơn 100 ppb (theo thể tích), có thể giảm thời gian lấy mẫu hoặc tăng thể tích dung dịch hấp thụ trước hoặc sau khi lấy mẫu. Hàm lượng metyl mercaptan nhỏ nhất có thể phát hiện được trong 25 mL dung dịch hấp thụ là 0,04 μg/mL[1]. Khi lấy mẫu không khí tại tốc độ dòng lớn nhất khuyến nghị là 2 L/min trong 2 h, nồng độ mercaptan nhỏ nhất được phát hiện là 1,0 ppb (theo thể tích) [1,95 μg methyl mercaptan/m3 tại 101,3 kPa (760 mmHg) và 25 °C]. Phương pháp này xác định tổng mercaptan và không phân biệt từng thành phần mercaptan, mặc dù phương pháp này rất nhạy với các alkanethiol có khối lượng phân tử thấp.
1.2 Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn.
1.3 Tiêu chuẩn này không đề cập đến các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm xây dựng các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng. Các biện pháp phòng ngừa cụ thể được nêu trong 8.7,8.8 và Điều 9.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2117 (ASTM D1193), Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật.
ASTM D1356, Terminology relating to sampling and analysis of atmospheres (Thuật ngữ liên quan đến lấy mẫu và phân tích không khí).
ASTM D1357, Practice for planning the sampling of the ambient atmospheres (Thực hành đối với lập kế hoạch lấy mẫu không khí xung quanh).
ASTM D1914, Practice for conversion units and factors relating to sampling and analysis of atmospheres (Thực hành đối với đơn vị và hệ số chuyển đổi liên quan đến lấy mẫu và phân tích không khí).
ASTM D2914, Test methods for sulfur d
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13447:2021 về Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của natri hydroxit và canxi hydroxit trong không khí xung quanh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10843:2015 về Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa Dioxin trong không khí xung quanh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-40:2023 (ISO 16000-40:2019) về Không khí trong nhà - Phần 40: Hệ thống quản lý chất lượng không khí trong nhà
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2117:2009 (ASTM D 1193 – 06) về Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13447:2021 về Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của natri hydroxit và canxi hydroxit trong không khí xung quanh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10843:2015 về Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa Dioxin trong không khí xung quanh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-40:2023 (ISO 16000-40:2019) về Không khí trong nhà - Phần 40: Hệ thống quản lý chất lượng không khí trong nhà
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10026:2020 (ASTM D2913-14) về Chất lượng không khí - Phương pháp xác định hàm lượng mercaptan
- Số hiệu: TCVN10026:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
