Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10025:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10025:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 12779:2011. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nước trong lactose bằng cách sử dụng kỹ thuật chuẩn độ Karl Fischer. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và nguyên tắc cốt lõi của phương pháp.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp Karl Fischer để xác định hàm lượng nước có trong lactose.
- Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để áp dụng cho các loại lactose thương mại, bao gồm cả lactose khan (anhydrous lactose), lactose monohydrat (lactose monohydrate) và các hỗn hợp chứa các dạng lactose khác nhau.
- Quy trình này cho phép xác định chính xác cả lượng nước tự do (nước bám dính bề mặt) và lượng nước liên kết hóa học (nước kết tinh trong cấu trúc tinh thể của lactose monohydrat).
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp với các tài liệu kỹ thuật sau:
- Các tài liệu viện dẫn là các tiêu chuẩn quốc tế hoặc quốc gia liên quan đến việc lấy mẫu sữa, sản phẩm sữa và các sản phẩm đường dùng trong thực phẩm.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất để phục vụ cho việc tính toán và biểu thị kết quả phân tích:
- Hàm lượng nước của lactose (Water content of lactose): Được định nghĩa là phần khối lượng của nước xác định được theo đúng quy trình và các điều kiện thử nghiệm quy định trong tiêu chuẩn này.
- Kết quả phân tích cuối cùng được biểu thị bằng phần trăm khối lượng (đơn vị tính là % khối lượng).
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc hóa học và kỹ thuật của phương pháp Karl Fischer áp dụng cho lactose được quy định chi tiết như sau:
- Hòa tan mẫu thử: Một lượng mẫu thử lactose được cân chính xác và hòa tan hoặc phân tán hoàn toàn trong một dung môi hữu cơ thích hợp. Dung môi thường được sử dụng là hỗn hợp của methanol khan và formamide theo tỷ lệ thích hợp để đảm bảo lactose monohydrat tan hoàn toàn, từ đó giải phóng toàn bộ lượng nước kết tinh vào dung môi.
- Phản ứng chuẩn độ: Tiến hành chuẩn độ lượng nước giải phóng bằng thuốc thử Karl Fischer chuyên dụng (chứa iod, sulfua dioxit và một bazơ thích hợp như imidazol hoặc pyridin). Phản ứng hóa học giữa nước và iod diễn ra theo tỷ lệ mol 1:1 trong môi trường có sự hiện diện của sulfua dioxit và bazơ.
- Xác định điểm kết thúc: Điểm kết thúc của quá trình chuẩn độ được xác định bằng phương pháp đo điện thế (sử dụng kỹ thuật dòng không đổi hoặc thế không đổi với cặp điện cực platin kép). Sự xuất hiện của một lượng nhỏ iod dư sau khi toàn bộ nước đã phản ứng hết sẽ làm thay đổi đột ngột tính chất điện hóa của dung dịch, giúp thiết bị tự động nhận biết và dừng chuẩn độ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10025:2013
ISO 12779:2011
LACTOSE - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP KARL FISCHER
Lactose - Determination of water content - Karl Fischer method
Lời nói đầu
TCVN 10025:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 12779:20011;
TCVN 10025:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LACTOSE - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP KARL FISCHER
Lactose - Determination of water content - Karl Fischer method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nước trong lactose bằng phương pháp chuẩn độ Karl Fischer (KF).
2. Nguyên tắc
Mẫu thử được chuẩn độ trực tiếp bằng thuốc thử Karl Fischer hai thành phần có bán sẵn trên thị trường. Hàm lượng nước của phần mẫu thử được tính từ lượng thuốc thử đã sử dụng.
Việc chuẩn độ ở nhiệt độ gần 40 oC cho thời gian chuẩn độ ngắn hơn và thấy rõ hơn ở điểm kết thúc chuẩn độ. Nên sử dụng thuốc thử Karl Fischer một thành phần (3.1) ở nhiệt độ bằng hoặc cao hơn 40 oC.
3. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất, nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có các quy định khác. Tránh hấp thụ ẩm từ môi trường.
3.1. Thuốc thử Karl Fischer (KF)1), loại thuốc thử hai thành phần không chứa pyridin có bán sẵn trên thị trường, thuốc thử này gồm có một thành phần chuẩn độ (3.2) và một thành phần dung môi (3.3). Thành phần chuẩn độ (3.2) là dung dịch iot trong metanol và thành phần dung môi (3.3) là dung dịch sulfua dioxit trong metanol và một bazơ thích hợp (ví dụ: imidazon).
Cách khác, có thể sử dụng thuốc thử KF một thành phần chuẩn độ không chứa pyridin. Thành phần chuẩn độ (3.2) là dung dịch iot, sulfua dioxit và bazơ thích hợp (ví dụ: imidazon) trong dung môi thích hợp (ví dụ dietylen glycol monoetyl ete). Thành phần dung môi (3.3) là metanol (3.5). Chỉ kết hợp thuốc thử chuẩn độ một thành phần này và metanol khi thực hiện chuẩn độ ở nhiệt độ khoảng 40 oC hoặc cao hơn.
3.2. Thành phần chuẩn độ
Thành phần chuẩn độ của thuốc thử KF (3.1) phải có đương lượng nước xấp xỉ 2 mg/ml.
Thuốc thử KF có đương lượng nước khoảng 5 mg/ml cũng có thể thích hợp nếu thiết bị KF sử dụng buret dung tích 5 ml (4.1).
3.3. Thành phần dung môi
Thành phần dung môi của thuốc thử KF được quy định trong 3.1.
3.4. Chất chuẩn nước, w(H2O) = 10 mg/g.
Để xác định đương lượng nước của thành phần chuẩn độ, sử dụng chất chuẩn nước chứa hàm lượng nước 10 mg/g có bán sẵn trên thị trường.
3.5. Metanol (CH3OH), với hàm lượng nước không lớn hơn 0,05 % khối lượng.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể sau đây. Tất cả các dụng cụ phải khô hoàn toàn khi sử dụng.
4.1. Thiết bị Karl Fischer (KF)
Sử dụng thiết bị KF thể tích tự động, tốt nhất là có buret dung tích 10 ml.
Cần sử dụng buret 5 ml nếu thuốc thử KF chứa đương lượng nước khoảng 5 mg/ml (xem 3.2).
Để chuẩn độ nhanh hơn ở nhiệt độ khoảng 40 oC, sử dụng bình chuẩn độ hai lớp áo có đầu nước vào và đầu nước ra để thực hiện chuẩn độ.
4.2. Nồi cách thủy, có thể duy trì nhiệt độ nước ở 40 oC ± 5 oC và kiểm soát được nhiệt độ, có trang bị bộ ổn nhiệt và bơm để làm nóng bình chuẩn độ hai lớp áo của thiết bị KF (4.1).
CHÚ THÍCH: Chỉ sử dụng nồi cách thủy có kiểm so
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008/IDF 50:2008) về Sữa và các sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9665:2013 (ISO 26462 : 2010) về Sữa - Xác định hàm lượng lactose - Phương pháp enzym đo chênh lệch độ pH
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10025:2013 (ISO 12779:2011) về Lactose – Xác định hàm lượng nước – Phương pháp Karl Fischer
- Số hiệu: TCVN10025:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
