Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành TCN 68-253:2006
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-253:2006 là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định về tiêu chuẩn chất lượng đối với dịch vụ điện thoại VoIP (Voice over Internet Protocol), do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ quản lý nhà nước quan trọng nhằm kiểm soát, đánh giá và nâng cao chất lượng dịch vụ điện thoại trên nền tảng giao thức Internet tại Việt Nam, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng và tạo sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp viễn thông.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của Tiêu chuẩn ngành TCN 68-253:2006 thiết lập khung pháp lý và kỹ thuật căn bản cho toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với dịch vụ điện thoại VoIP. Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật và chất lượng phục vụ đối với dịch vụ điện thoại VoIP được cung cấp trên mạng viễn thông công cộng tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Quy định rõ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp viễn thông có giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại VoIP phải tuân thủ các quy định tại tiêu chuẩn này. Đây cũng là căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng dịch vụ.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 3): Liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan làm căn cứ đối chiếu và áp dụng song song nhằm đảm bảo tính đồng bộ kỹ thuật của hệ thống VoIP với mạng viễn thông truyền thống (PSTN).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 4): Định nghĩa chi tiết các khái niệm chuyên ngành cốt lõi như dịch vụ điện thoại VoIP, chất lượng dịch vụ (QoS), các thông số kỹ thuật về độ trễ, mất gói, độ trượt và các chỉ tiêu về chất lượng phục vụ khách hàng nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thực tế.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng VoIP
Việc ban hành TCN 68-253:2006 giúp chuẩn hóa chất lượng dịch vụ thoại qua Internet trong giai đoạn công nghệ này đang phát triển mạnh mẽ. Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 tạo nền tảng pháp lý chặt chẽ để:
- Giúp các doanh nghiệp viễn thông có cơ sở kỹ thuật để thiết kế, xây dựng và tối ưu hóa cấu trúc mạng lưới nhằm đạt được các chỉ tiêu chất lượng cam kết.
- Cung cấp thước đo minh bạch cho cơ quan quản lý trong việc giám sát chất lượng dịch vụ thực tế của các nhà mạng.
- Đảm bảo người sử dụng dịch vụ được tiếp cận với dịch vụ điện thoại VoIP có chất lượng ổn định, an toàn và tương xứng với chi phí chi trả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MỤC LỤC
Lời nói đầu................................................................................................................................
I. Phạm vi và đối tượng áp dụng............................................................................................
II. Chữ viết tắt, định nghĩa và khái niệm ..............................................................................
2.1. Chữ viết tắt .............................................................................................................
2.2. Định nghĩa ..............................................................................................................
2.3. Khái niệm ...............................................................................................................
III. Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ..............................................................................................
A. Chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật..............................................................................................
3.1. Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công ...............................................................
3.2. Chất lượng thoại .....................................................................................................
3.3. Thời gian trễ sau quay số trung bình ......................................................................
3.4. Thời gian trễ từ đầu cuối đến đầu cuối trung bình .................................................
3.5. Độ chính xác ghi cước ............................................................................................
3.6. Tỷ lệ cuộc gọi tính cước, lập hoá đơn sai ...............................................................
B. Chỉ tiêu chất lượng phục vụ ..............................................................................................
3.7. Độ khả dụng của dịch vụ ........................................................................................
3.8. Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ ...................................................
3.9. Hồi âm khiếu nại của khách hàng..........................................................................
3.10. Dịch vụ hỗ trợ khách hàng...................................................................................
LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 - 253: 2006 “Dịch vụ điện thoại VoIP – Tiêu chuẩn chất lượng” được xây dựng trên cơ sở các khuyến nghị của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU), có tham khảo tiêu chuẩn chất lượng, quy định quản lý đối với dịch vụ điện thoại VoIP của một số nước trong khu vực, thế giới.
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 - 253: 2006 do Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin biên soạn theo đề nghị của Vụ Khoa học - Công nghệ và được ban hành theo Quyết định số 30/2006/QĐ-BBCVT ngày 05/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông.
DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI VOIP
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2006/QĐ-BBCVT ngày 05/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông)
I. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này bao gồm các chỉ tiêu chất lượng cho dịch vụ điện thoại VoIP trong nước (như được định nghĩa tại mục 2.2.1).
1.2. Tiêu chuẩn này là cơ sở để người sử dụng giám sát chất lượng dịch vụ; cơ quan quản lý Nhà nước và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ điện thoại VoIP trong nước theo các quy định của Nhà nước và của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
II. Chữ viết tắt, định nghĩa và khái niệm
2.1. Chữ viết tắt
DNCCDV: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ VoIP.
IP : Giao thức Internet (Internet Protocol).
Gateway VoIP: Thiết bị cổng của mạng cung cấp dịch vụ điện thoại VoIP.
PSTN: Mạng viễn thông cố định mặt đất.
2.2. Định nghĩa
2.2.1. Dịch vụ điện thoại VoIP trong nước: là dịch vụ điện thoại đường dài trong nước sử dụng giao thức Internet, trong đó các cuộc gọi xuất phát và kết thúc tại các thiết bị đầu cuối điện thoại thông thường của mạng PSTN, các thiết bị đầu cuối này không thực hiện truy nhập vào mạng Internet và các kênh truy
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 35:2011/BTTTT về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 36:2011/BTTTT về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành TCN 68-176:2006 về dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành TCN68-176:2003 về dịch vụ điện thoại trên mạng điện thoại công cộng - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành TCN 68-228:2004 về dịch vụ điện thoại trên mạng vô tuyến nội thị công cộng PHS - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 1Quyết định 30/2006/QĐ-BBCVT ban hành tiêu chuẩn ngành về Thiết bị trạm mặt đất Inmarsat và Dịch vụ điện thoại VoIP do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 35:2011/BTTTT về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 36:2011/BTTTT về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành TCN 68-176:2006 về dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành TCN68-176:2003 về dịch vụ điện thoại trên mạng điện thoại công cộng - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành TCN 68-228:2004 về dịch vụ điện thoại trên mạng vô tuyến nội thị công cộng PHS - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-253:2006 về dịch vụ điện thoại VoIP - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- Số hiệu: TCN68-253:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 05/09/2006
- Nơi ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 30/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
