TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH TCN 68-178:1999 VỀ QUY PHẠM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THÔNG TIN CÁP QUANG
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-178:1999 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn và được Tổng cục Bưu điện ban hành theo Quyết định số 305/1999/QĐ-TCBĐ ngày 05 tháng 5 năm 1999. Quy phạm này ban hành kèm theo Quyết định số 306/1999/QĐ-TCBĐ, đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật và pháp lý quan trọng cho các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông thực hiện xây dựng, lắp đặt và nghiệm thu các công trình cáp quang theo định hướng cáp quang hóa mạng lưới viễn thông Việt Nam.
1. Quy định về nghiệm thu tuyến cáp đã lắp đặt (Điều 40)
Công tác nghiệm thu tuyến cáp sau khi lắp đặt hoàn thành là bắt buộc trước khi tiến hành đấu nối vào hệ thống thiết bị. Quy trình này được chia làm hai nội dung chính:
- Hồ sơ tài liệu phục vụ nghiệm thu: Đơn vị thi công phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu bao gồm bản thiết kế tuyến, các văn bản thay đổi thiết kế đã được phê duyệt, biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình thi công, chứng chỉ chất lượng vật tư, bản ghi chép mốc cáp, biên bản đo kiểm, biên bản đo điện trở tiếp đất, hồ sơ pháp lý về đất đai/đền bù, danh mục vật tư dự phòng và chi tiết khối lượng thực hiện.
- Kiểm tra hiện trạng thực tế: Tiến hành kiểm tra vị trí, tình trạng bên ngoài của tuyến cáp sau lắp đặt, hệ thống biển báo, mốc cáp và các biện pháp bảo vệ cáp như chống ẩm, chống thấm, chống sét và hệ thống tiếp đất.
- Đánh giá thông số kỹ thuật: Thực hiện đo đạc trên toàn bộ các sợi dẫn quang để xác định chiều dài tuyến, tổng suy hao toàn tuyến so với thiết kế, kiểm tra chủng loại cáp, vị trí và số lượng măng sông, cũng như suy hao tại các mối hàn. Kết quả phải được lập thành biên bản theo mẫu quy định.
2. Quy định về nghiệm thu hệ thống thiết bị tại trạm (Điều 41)
Nghiệm thu thiết bị tại trạm được thực hiện qua hai bước nghiêm ngặt nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và an toàn:
- Nghiệm thu tĩnh: Là bước kiểm tra chất lượng lắp đặt vật lý so với thiết kế trước khi chạy thử. Nội dung kiểm tra bao gồm số lượng, chủng loại thiết bị, vị trí lắp đặt giá máy, card máy, các bộ nối quang (connector), và đo điện trở tiếp đất. Hồ sơ nghiệm thu tĩnh yêu cầu phải có bản vẽ hoàn công, tài liệu hướng dẫn vận hành, biên bản nghiệm thu từng phần và các văn bản giao nhận thiết bị.
- Nghiệm thu sau khi lắp đặt (Chạy thử không tải): Thiết bị được vận hành không tải liên tục từ 4 đến 8 giờ (hoặc theo tài liệu hướng dẫn) để phát hiện các lỗi tiềm ẩn. Nội dung đo thử bao gồm:
- Hệ thống nguồn: Kiểm tra điện áp xoay chiều cấp cho trạm, các nguồn dự phòng (máy nổ, ắc quy, pin mặt trời), dây nối nguồn chung và khả năng chuyển mạch bảo vệ của card nguồn.
- Thông số quang: Đo công suất phát quang, độ nhạy thu và dải động của bộ thu quang.
- Hệ thống cảnh báo và cấu hình: Kiểm tra các đèn cảnh báo, âm thanh báo hiệu, cấu hình khối thiết bị chính và dự phòng.
- Chất lượng truyền dẫn: Đánh giá tỷ lệ lỗi bit (BER) và hiện tượng Jitter.
- Phần mềm: Kiểm tra các chức năng phần mềm điều khiển thiết bị.
3. Quy định về nghiệm thu thông tuyến (Điều 42)
Nghiệm thu thông tuyến là bước đánh giá tổng thể toàn bộ hệ thống (bao gồm thiết bị xen rẽ, thiết bị lặp và cáp quang đã kết nối) để quyết định việc đưa công trình vào khai thác sử dụng:
- Phương thức vận hành thử nghiệm: Cho toàn bộ tuyến chạy thử có tải liên tục trong vòng 24 giờ (nếu tài liệu kỹ thuật không có quy định khác).
- Các thông số bắt buộc kiểm tra: Đo công suất dự phòng của tuyến; đo tỷ lệ lỗi bit đối với các luồng PDH; đo tỷ lệ lỗi khối đối với các luồng số SDH; và đo Jitter.
- Phương pháp đo theo cấu hình: Đối với cấu hình điểm - điểm, thực hiện đo lần lượt từ trạm gốc đến trạm cuối. Đối với cấu hình ring, chọn một trạm làm điểm bắt đầu và đo lần lượt qua từng trạm cho đến khi khép kín vòng ring (đo cả hai chiều đối với ring hai chiều).
4. Quy định về xử lý kết quả đo và hồ sơ nghiệm thu (Điều 43 & Điều 44)
Để đảm bảo tính chính xác và tính pháp lý của công trình, quy phạm đặt ra các yêu cầu chặt chẽ về xử lý số liệu và thiết lập hồ sơ:
- Xử lý kết quả đo: Tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật của vật tư, thiết bị phải thỏa mãn tiêu chuẩn ngành. Kết quả đo phải ghi rõ từng bước xử lý, sơ đồ đo, danh sách máy đo sử dụng, tên công trình, ngày đo, người đo và có sự xác nhận của thành viên giám sát.
- Hồ sơ nghiệm thu hoàn công: Phải được lập đầy đủ bao gồm danh sách các đơn vị tham gia xây dựng; bản vẽ hoàn công có xác nhận của cơ quan thiết kế; chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng; biên bản nghiệm thu chất lượng bộ phận; biên bản thử thiết bị phòng cháy, chống sét; quy trình vận hành khai thác; và các văn bản cho phép sử dụng hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào.
5. Quy định về an toàn lao động (Điều 45)
Công tác thi công và nghiệm thu phải tuân thủ tuyệt đối các quy định về an toàn lao động hiện hành của Nhà nước và của Ngành:
- Cán bộ, nhân viên tham gia thực hiện nhiệm vụ phải được huấn luyện và cấp chứng chỉ về an toàn lao động.
- Trong quá trình đo thử nghiệm, nghiêm cấm hành vi nhìn trực tiếp vào đầu sợi quang hoặc cổng phát của laser để tránh nguy cơ tổn thương mắt do bức xạ hồng ngoại gây ra.
6. Các phụ lục hướng dẫn kỹ thuật kèm theo quy phạm (Phụ lục A - H)
Quy phạm cung cấp các biểu mẫu và hướng dẫn kỹ thuật chi tiết nhằm chuẩn hóa hoạt động xây dựng công trình cáp quang:
- Phụ lục A, B, C: Cung cấp các mẫu biên bản nghiệm thu chuẩn hóa cho tuyến cáp sau lắp đặt, thiết bị tại trạm và nghiệm thu thông tuyến toàn bộ hệ thống.
- Phụ lục D (Phụ kiện và dụng cụ cho cáp sợi quang):
- Giới thiệu các thiết bị phân phối sợi quang (ODF) dung lượng 12, 24, 72 sợi dạng khay trượt hoặc treo tường, hỗ trợ các đầu nối thông dụng như ST, SC, FC.
- Mô tả măng-sông bảo vệ mối nối cáp quang (loại đa dụng và loại đặc biệt) hỗ trợ các phương thức nối thẳng, rẽ nhánh và nối ghép đầu.
- Liệt kê bộ dụng cụ chuyên dụng xử lý sợi quang bao gồm kìm tuốt vỏ, dụng cụ tuốt ống đệm, dao cắt sợi quang chính xác, và máy đàm thoại quang phục vụ liên lạc trên tuyến.
- Phụ lục E (Sơ đồ bố trí cáp đến thiết bị đầu cuối): Hướng dẫn phương pháp đi cáp quang trong nhà, cách bố trí cáp từ măng-sông qua hộp kéo cáp, ống bảo vệ đến bảng nối và thiết bị đầu cuối, cũng như cách dự phòng cáp trên giá đỡ.
- Phụ lục F (Quy định sử dụng băng báo hiệu): Quy định thống nhất sử dụng băng báo hiệu màu vàng cho công trình cáp quang ngầm. Trên băng phải in chữ "BƯU ĐIỆN VIỆT NAM - CÁP QUANG Ở BÊN DƯỚI" lặp lại mỗi 600 mm. Băng báo hiệu tích hợp sợi kim loại (đồng hoặc thép không gỉ) phục vụ mục đích dò tìm tuyến cáp.
- Phụ lục H (Sử dụng cột bê tông cốt thép cho cáp treo): Hướng dẫn áp dụng hai mẫu cột bê tông cốt thép thông dụng (mẫu số 11 và 12) theo tiêu chuẩn 50 TCN 18-73, đảm bảo an toàn chịu tải gió theo TCVN 2737-95 đối với khoảng cột 40m và đường kính cáp không quá 22mm, đồng thời yêu cầu gia cố nền móng bằng bê tông tại các vùng có cấp gió lớn (vùng II.B, III.B, IV.B).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THÔNG TIN CÁP QUANG
Code of practice
For the constructions of optical fiber communication systems
MỤC LỤC
Lời nói đầu ....................................................................................................................
CHƯƠNG 1: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG ........................................................................
Điều 1: Sở cứ của quy phạm ....................................................................................
Điều 2: Các nguyên tắc cơ bản cần tuân thủ khi xây dựng công trình thông tin cáp quang
Điều 3: Phạm vi áp dụng của quy phạm ...................................................................
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THÔNG TIN CÁP QUANG ........................................................................................................................................
Điều 4: Quy định chung .................................................................................................
Điều 5: Yêu cầu chung khi khảo sát thiết kế..............................................................
Điều 6: Dụng cụ đo đạc dùng cho khảo sát thiết kế ..................................................
Điều 7: Phương pháp khảo sát thiết kế .....................................................................
Điều 8: Nội dung khảo sát thiết kế ............................................................................
Điều 9: Hồ sơ khảo sát thiết kế.................................................................................
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THÔNG TIN CÁP QUANG
Điều 10: Quy định chung ...........................................................................................
Điều 11: Sở cứ thiết kế...............................................................................................
Điều 12: Nguyên tắc thiết kế tuyến cáp quang...........................................................
Điều 12: Thiết kế tuyến cáp treo ................................................................................
Điều 13: Thiết kế tuyến cáp chôn trực tiếp .................................................................
Điều 14: Thiết kế tuyến cáp đặt trong cống ................................................................
Điều 15: Thiết kế tuyến cáp đặt trong hầm ..................................................................
Điều 16: Thiết kế cáp đi trong nhà ...............................................................................
Điều 17: Thiết kế tiếp đất cho tuyến cáp ......................................................................
Điều 18: Thiết kế nhà trạm và bố trí lắp đặt thiết bị.......................................................
Điều 19: Những quy định chung ...................................................................................
CHƯƠNG 4: THI CÔNG LẮP ĐẶT TUYẾN CÁP QUANG ...........................................
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 110/1997/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch phát triển ngành Bưu chính - Viễn thông giai đoạn 1996 -2000 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 35/2011/TT-BTTTT hủy bỏ tiêu chuẩn ngành về điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành TCN 68-174:1998 về quy phạm chống sét và tiếp đất cho các công trình viễn thông do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành TCN 68-141:1995 về tiếp đất cho các công trình viễn thông - Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành TCN 68-149:1995 về thiết bị thông tin - Các yêu cầu chung về môi trường khí hậu do Tổng cục Bưu điện ban hành
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-178:1999 về quy phạm xây dựng công trình thông tin cáp quang do Tổng cục Bưu điện ban hành
- Số hiệu: TCN68-178:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 05/05/1999
- Nơi ban hành: Tổng cục Bưu điện
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
