Giới thiệu về Tiêu chuẩn ngành 28TCN 166:2001
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 166:2001 là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng do Bộ Thủy sản ban hành, quy định hệ thống thuật ngữ chuyên ngành thống nhất trong các lĩnh vực kỹ thuật lạnh, thông gió, sưởi ấm và điều hòa không khí. Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng trong việc chuẩn hóa ngôn ngữ kỹ thuật, phục vụ cho công tác thiết kế, chế tạo, vận hành, giảng dạy và chuyển giao công nghệ trong ngành thủy sản và các lĩnh vực liên quan.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực sau:
- Các doanh nghiệp thiết kế, chế tạo, lắp đặt hệ thống lạnh, thông gió và điều hòa không khí phục vụ chế biến, bảo quan thủy sản.
- Các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học chuyên ngành kỹ thuật lạnh và thiết bị nhiệt.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức kiểm định chất lượng và an toàn kỹ thuật trong ngành thủy sản.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn 28TCN 166:2001
Tiêu chuẩn tập trung định nghĩa và phân loại một cách khoa học các nhóm thuật ngữ kỹ thuật cơ bản, bao gồm:
- Thuật ngữ về kỹ thuật lạnh: Định nghĩa các khái niệm liên quan đến chu trình nhiệt động lực học, môi chất lạnh (gas lạnh), chất tải lạnh, các thiết bị chính trong hệ thống lạnh (máy nén, thiết bị ngưng tụ, thiết bị bay hơi, van tiết lưu) và các thông số trạng thái của hệ thống.
- Thuật ngữ về thông gió và điều hòa không khí: Chuẩn hóa các khái niệm về lưu lượng gió, áp suất, độ ẩm, nhiệt độ không khí, các hệ thống thông gió tự nhiên và cưỡng bức, hệ thống điều hòa không khí trung tâm và cục bộ.
- Thuật ngữ về sưởi ấm và trao đổi nhiệt: Định nghĩa các thuật ngữ liên quan đến quá trình truyền nhiệt, thiết bị trao đổi nhiệt, lò sưởi, và các phương pháp cấp nhiệt trong công nghiệp chế biến.
- Thuật ngữ về đo lường và kiểm tra: Quy định các thuật ngữ dùng trong đo lường nhiệt độ, áp suất, độ ẩm và các thiết bị tự động hóa điều khiển hệ thống lạnh và điều hòa không khí.
Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc ban hành và áp dụng Tiêu chuẩn ngành 28TCN 166:2001 mang lại nhiều giá trị thực tiễn to lớn:
- Thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật: Loại bỏ sự hiểu lầm hoặc diễn đạt không đồng nhất giữa các bên tham gia trong quá trình thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình.
- Nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu: Tạo cơ sở lý luận chuẩn xác cho việc biên soạn giáo trình, tài liệu kỹ thuật và các đề tài nghiên cứu khoa học.
- Hỗ trợ hội nhập quốc tế: Chuẩn hóa thuật ngữ trong nước tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập khẩu thiết bị và chuyển giao công nghệ hiện đại từ nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
THUẬT NGỮ KĨ THUẬT LẠNH, THÔNG GIÓ, SƯỞI ẤM VÀ ÐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ
Terminology of refrigeration, ventilation, heating and air conditioning
Tiêu chuẩn này quy định thống nhất tên gọi và định nghĩa các thuật ngữ chuyên ngành về kĩ thuật lạnh, thông gió, sưởi ấm và điều hoà không khí sử dụng trong Ngành Thuỷ sản.
2.1 Các thuật ngữ về kĩ thuật lạnh, thông gió, sưởi ấm và điều hoà không khí được sắp xếp theo vần tiếng Việt, được định nghĩa, giải thích và có chua nghĩa tiếng Anh.
2.2 Bảng chữ cái tiếng Việt có bổ sung các chữ f, j, z được xếp theo thứ tự như sau:
a, ă, â, b, c, d, đ, e, (f), g, h, i, (j), k, l, m, n, o, ô, ơ, p, q ,r, s, t, u, ư, v, x, y, (z).
2.3 Trật tự các thanh như sau: không dấu, huyền, hỏi, ngã, nặng và được đánh dấu trên các âm chính của âm tiết. Ví dụ: quả, hoá, toán, tuấn, thuý, thuỷ, ...
2.4 Từ trong ngoặc gẫy [ ] có thể thay từ đứng trước nó. Ví dụ: Bộ điều khiển [ khống chế] có nghĩa là Bộ điều khiển hoặc Bộ khống chế.
2.5 Từ trong ngoặc đơn ( ) in đứng có thể dùng hoặc bỏ. Ví dụ: Bánh (xe quay) hồi nhiệt có nghĩa là Bánh xe hồi nhiệt hoặc Bánh xe quay hồi nhiệt.
2.6 Từ trong ngoặc đơn ( ) in nghiêng dùng để giải thích. Ví dụ: Bình sinh hơi (kĩ thuật lạnh) có nghĩa là định nghĩa chỉ sử dụng cho kĩ thuật lạnh.
2.7 Dùng i thay y ở cuối âm tiết mở trừ các âm tiết uy, sau qu hoặc y đứng một mình và tên riêng. Ví dụ : tỉ lệ, tỉ số (không phải tỷ lệ, tỷ số), ...
2.8 Các tên vay mượn tiếng nước ngoài có thể giữ nguyên hoặc lược bỏ một vài âm tiết theo quy định của Từ điển Bách khoa Việt Nam. Ví dụ: Nút reset (Nút đặt lại), Thermostat (Rơle nhiệt độ), ...
2.9 Các chữ viết tắt quy định như sau: x. là xem, xt. là xem thêm, vd. là ví dụ, ...
A
Ahu bộ xử lí không khí còn gọi là buồng điều không (air handling unit).
ẩm dung x. dung ẩm
ẩm đồ đồ thị biểu diễn các tính chất nhiệt động của không khí ẩm, trong đó thông thường sử dụng dạng trục toạ độ nhiệt độ khô và ẩm dung (độ chứa hơi), bên trong là các họ đường cong của độ ẩm tương đối, entanpy riêng, thể tích riêng không đổi, nhiệt độ ướt, nhiệt độ đọng sương, áp suất hơi ... (psychrometric chart).
ẩm kế dụng cụ để đo độ ẩm tương đối của không khí (hygrometer).
ẩm kế Assmann [hút gió] ẩm kế khô ướt trong đó có bố trí quạt để hút gió qua bầu nhiệt kế khô và ướt (Assmann psychrometer or aspirated hygrometer).
ẩm kế khô ướt dụng cụ đo độ ẩm tương đối của không khí có nhiệt kế (bầu) khô và nhiệt kế (bầu) ướt. Ðộ ẩm tương đối tra từ nhiệt độ khô và hiệu nhiệt độ khô - nhiệt độ ướt (psychrometer).
ẩm kế quay ẩm kế, khi đo độ ẩm phải quay trong không khí để tạo gió đi qua bầu khô ướt (sling psychrometer).
ẩm kế tóc ẩm kế sử dụng độ dãn dài của các sợi tóc phụ thuộc vào độ ẩm để chỉ báo độ ẩm tương đối (hair hygrometer).
ẩm kí dụng cụ để đo và ghi lại độ ẩm tương đối, xt. nhiệt ẩm kí (hygrograph).
áo hơi áo ngoài của bình hai vỏ dùng để gia nhiệt gián tiếp bằng hơi (steam jacket).
áp chân không kế áp kế có thể đo được áp suất cao hơn và thấp hơn áp suất khí quyển (compound gauge, mano - vacumeter).
áp kế dụng cụ chỉ thị hiệu áp suất (lực trên diện tích) giữa áp suất khí quyển và áp suất đưa vào áp kế (pressure gauge).
áp kế bourdon áp kế trong đó chi tiết cảm biến là một ống dẹt kín một đầ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5687:1992 về thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm - Tiêu chuẩn thiết kế
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 232:1999 về hệ thống thông gió, điều hòa không khí và cấp lạnh - Chế tạo lắp đặt và nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2012 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Hiệu suất năng lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7831:2012 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 1Quyết định 647/2001/QĐ-BTS về tiêu chuẩn cấp ngành 28TCN166:2001: Thuật ngữ kỹ thuật lạnh, thông gió, sưởi ấm và điều hòa không khí Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5687:1992 về thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm - Tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 232:1999 về hệ thống thông gió, điều hòa không khí và cấp lạnh - Chế tạo lắp đặt và nghiệm thu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2012 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Hiệu suất năng lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7831:2012 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 166:2001 về thuật ngữ kỹ thuật lạnh, thông gió, sưởi ấm và điều hòa không khí do Bộ Thủy sản ban hành
- Số hiệu: 28TCN166:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 21/08/2001
- Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
