Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 232:1999 là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các yêu cầu về chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu hệ thống thông gió, điều hòa không khí và cấp lạnh trong các công trình xây dựng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với công tác chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu các hệ thống thông gió, điều hòa không khí và cấp lạnh trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp trên phạm vi cả nước.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các hệ thống thông gió và điều hòa không khí chuyên dụng đặc biệt như trong hầm mỏ, phương tiện giao thông vận tải (tàu thủy, tàu hỏa, máy bay), hoặc các công trình quốc phòng có yêu cầu kỹ thuật đặc thù riêng biệt, trừ khi có quy định phối hợp cụ thể.
- Điều 2: Quy định chung
- Tuân thủ thiết kế: Công tác thi công, lắp đặt hệ thống phải được thực hiện nghiêm ngặt theo đúng bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt. Mọi thay đổi so với thiết kế ban đầu phải có sự đồng ý bằng văn bản của đơn vị thiết kế và chủ đầu tư.
- Chất lượng vật tư, thiết bị: Tất cả các loại vật liệu, thiết bị, phụ kiện sử dụng trong hệ thống phải có chứng chỉ xuất xứ, chứng nhận chất lượng rõ ràng và phải phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế được thừa nhận.
- An toàn và vệ sinh lao động: Quá trình thi công phải đảm bảo tuyệt đối an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường xung quanh. Các biện pháp an toàn phải được lập thành phương án cụ thể trước khi tiến hành thi công.
- Phối hợp thi công: Đơn vị lắp đặt hệ thống thông gió, điều hòa không khí phải phối hợp chặt chẽ với các đơn vị thi công xây dựng và các hệ thống cơ điện khác (điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy) để đảm bảo tính đồng bộ và không làm ảnh hưởng đến kết cấu công trình.
- Điều 3: Chế tạo ống gió và các chi tiết của hệ thống
- Vật liệu chế tạo: Quy định chi tiết về việc lựa chọn vật liệu chế tạo ống gió như tôn mạ kẽm, thép tấm, nhôm hoặc các vật liệu phi kim loại khác. Độ dày của vật liệu phải được lựa chọn phù hợp với kích thước đường kính hoặc chiều rộng cạnh của ống gió để đảm bảo độ bền cơ học và tránh hiện tượng móp méo, rung lắc khi vận hành.
- Phương pháp liên kết: Các mối nối dọc và nối ngang của ống gió phải được thực hiện bằng các phương pháp như mí ghép, hàn hoặc dùng mặt bích. Mối nối phải đảm bảo độ kín khít cao, hạn chế tối đa sự rò rỉ không khí.
- Chế tạo các chi tiết phụ kiện: Các chi tiết như côn thu, tê, cút, chạc ba, chạc tư phải được chế tạo với góc chuyển hướng hợp lý nhằm giảm thiểu tổn thất áp suất dòng khí. Các van điều chỉnh lưu lượng, van một chiều, van dập lửa phải hoạt động linh hoạt, nhạy bén và dễ dàng tiếp cận để bảo trì.
- Điều 4: Lắp đặt thiết bị và hệ thống đường ống
- Lắp đặt ống gió: Đường ống gió phải được lắp đặt thẳng, phẳng, không bị vặn xoắn. Khoảng cách giữa các giá đỡ, quang treo phải tuân thủ đúng quy định kỹ thuật để tránh hiện tượng võng ống. Tại các vị trí ống gió đi xuyên qua tường hoặc sàn nhà, phải bố trí ống lồng bảo vệ và chèn kín bằng vật liệu chống cháy, cách âm phù hợp.
- Lắp đặt thiết bị chính: Các thiết bị như máy lạnh trung tâm (Chiller), dàn lạnh (AHU, FCU), quạt thông gió, tháp giải nhiệt phải được đặt trên bệ móng vững chắc, có hệ thống giảm chấn (lò xo hoặc cao su) để triệt tiêu rung động truyền vào kết cấu tòa nhà.
- Lắp đặt đường ống dẫn môi chất lạnh và nước ngưng: Đường ống đồng dẫn gas và ống nước lạnh phải được bọc cách nhiệt đầy đủ, liên tục, không bị hở tại các mối nối để tránh hiện tượng đọng sương. Đường ống nước ngưng phải có độ dốc tối thiểu theo quy định để đảm bảo thoát nước tự chảy thông suốt.
Tóm lại, các điều khoản đầu tiên của TCXD 232:1999 đã thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật vững chắc, định hướng cho toàn bộ quá trình chế tạo và lắp đặt hệ thống thông gió, điều hòa không khí đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn và hiệu quả vận hành cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỆ THỐNG THÔNG GIÓ, ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ CẤP LẠNH - CHẾ TẠO, LẮP ĐẶT VÀ NGHIỆM THU
Ventilating, air-conditioning and cooling system - Manufacture, installation and acceptance
1.1. Thuật ngữ - định nghĩa
1.1.1. Hệ thống thông gió: là các hệ thống thông gió cấp, hút, thải bụi, thải khí độc. Hệ thống bao gồm đường ống, các chi tiết và thiết bị.
1.1.2. Hệ thống điều hòa không khí: gọi tắt là điều hòa không khí là hệ thống xử lí làm mát (hoặc làm nóng) không khí, vận chuyển và phân phối tới nơi cần thiết. Hệ thống bao gồm đường ống, các chi tiết và thiết bị điều hòa.
1.1.3. Ống gió: là các đường ống được chế tạo bằng tấm kim loại, tấm nhựa hoặc nhựa cốt vải thủy tinh...
1.1.4. Mương gió: là các đường dẫn gió làm bằng gạch, bêtông, tấm thạch cao xỉ lò hoặc bêtông xỉ lò v.v...
1.1.5. Các chi tiết của hệ thống thông gió và điều hòa không khí: là các chi tiết như cút, chạc ba, chạc tư, côn, thùng áp lực tĩnh, tấm hướng dòng, mặt bích v.v...
1.1.6. Phụ kiện: là các loại cửa gió, van, chụp, cửa kiểm tra, lỗ đo đạc, giá treo, chống, đỡ v.v...
1.1.7. Bộ phận của hệ thống thông gió và điều hòa không khí: là các buồng xử lí nhiệt ẩm không khí, bộ lọc không khí, ống tiêu âm và bộ phận hút bụi.
1.1.8. Mối nối của ống gió: là những chỗ nối có mặt bích hoặc không có mặt bích của các đoạn ống gió.
1.1.9. Hệ thống làm sạch không khí: là hệ thống xử lí lọc không khí nhằm làm sạch không khí để cấp vào các phòng theo tiêu chuẩn quy định.
1.1.10. Máy lạnh kiểu tổ hợp: là tổ hợp máy làm lạnh, thiết bị ngưng tụ, bốc hơi và các thiết bị bổ trợ được lắp chung trên cùng một đế, hoặc các bộ phận cấp lạnh, cấp nóng và xử lí không khí cùng lắp chung trong một khối như các loại tổ máy nước lạnh, các loại máy điều hòa không khí kiểu tủ, kiểu cửa sổ...
1.1.11. Máy lạnh kiểu đơn lẻ: các bộ phận như máy làm lạnh, thiết bị ngưng tụ, thiết bị bốc hơi v.v... được lắp đặt riêng rẽ.
1.1.12. Đường ống hệ thống làm lạnh: chỉ chung ống và các chi tiết của hệ thống ống tải lạnh.
1.1.13. Lớp cách nhiệt: là lớp vật liệu cách nhiệt ở bên ngoài hoặc bên trong đường ống của hệ thống điều hòa không khí và đường ống dẫn môi chất lạnh.
1.1.14. Lớp chống ẩm: là lớp vật liệu ngăn cho lớp cách nhiệt không bị ẩm.
1.1.15. Lớp bảo vệ: là lớp vật liệu bọc phía ngoài và có tác dụng bảo vệ lớp cách nhiệt và lớp chống ẩm khỏi bị hư hỏng.
1.1.16. Thiết bị quạt - giàn lạnh cục bộ (Fancoil): là dạng thiết bị bao gồm có quạt và giàn lạnh, dùng để cấp không khí vào phòng. Nguồn lạnh được lấy từ trạm sản xuất nước lạnh trung tâm.
1.1.17. Thiết bị quạt - giàn lạnh trung tâm (AHU): là dạng thiết bị bao gồm có quạt và giàn lạnh. Thiết bị này được nối với hệ thống đường ống dẫn không khí để cấp vào nhiều vị trí khác nhau trong nhà. Nguồn lạnh được lấy từ trạm sản xuất nước lạnh trung tâm.
1.1.18. Trạm sản xuất nước lạnh trung tâm (Water chiller): là hệ thống làm lạnh nưóc để cấp cho các thiết bị làm mát không khí.
1.1.19. Môi chất lạnh: là hợp chất hoặc hỗn hợp chất dùng để làm lạnh bằng cách biến đổi trạng thái từ thể hơi sang thể lỏng và ngược lại.
1.1.20. Chất tải lạnh: là hợp chất hoặc dung dịch hợp chất để tải lạnh từ môi trường có nhiệt độ thấp đến môi trường có nhiệt độ cao hơn.
1.2. Tiêu chuẩn này dùng cho công tác chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu các hệ thống thông gió, điều hòa không khí trong xây dựng dân dụng và công nghiệp.
1.3. Các hệ thống thông gió, điều hòa không khí trong các công trình kiến trúc ngầm, trong công nghệ làm lạnh, làm lạnh sâu và các yêu cầu đặc biệt khác phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy phạm liên quan.
1.4. Về kĩ thuật an toàn, bảo vệ môi trường v.v... trong thi công hệ thống thông gió, điều hòa không khí, phải tuân thủ theo các quy định có liên quan khác của Nhà nước.
1.5. Các loại vật liệu, thiết bị, thành phẩm và bán thành phẩm chủ yếu sử dụng trong hệ thống thông gió, điều hòa không khí phải có giấy chứng nhận xuất xưởng hợp lệ hoặc các tài liệu giám định chất lượng.
1.6. Hệ thống thông gió, điều hòa không khí phải được thi công theo đúng bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt. Khi sửa đổi thiết kế phải có văn bản yêu cầu sửa đổi và phải được bên thiết kế và chủ đầu tư đồng ý.
1.7. Thi công hệ thống thông gió điều hòa không khí phải phối hợp với bên xây dựng công trình và các chuyên môn khác. Sau khi hoàn tất các công việc xây dựng có liên quan đến hệ thống thông gió, điều hòa không khí phải có kiểm tra chung của các bên xây dựng, thiết kế và thi công.
Kiểm tra, hiệu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 28TCN 166:2001 về thuật ngữ kỹ thuật lạnh, thông gió, sưởi ấm và điều hòa không khí do Bộ Thủy sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3288:1979 về hệ thống thông gió - yêu cầu chung về an toàn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2012 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Hiệu suất năng lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7831:2012 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 1Tiêu chuẩn ngành 28TCN 166:2001 về thuật ngữ kỹ thuật lạnh, thông gió, sưởi ấm và điều hòa không khí do Bộ Thủy sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3288:1979 về hệ thống thông gió - yêu cầu chung về an toàn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2012 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Hiệu suất năng lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7831:2012 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 232:1999 về hệ thống thông gió, điều hòa không khí và cấp lạnh - Chế tạo lắp đặt và nghiệm thu
- Số hiệu: TCXD232:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
