Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 83:2003 do Bộ Công nghiệp ban hành là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định và ước lượng các phần tử chất dính và chất dẻo trong bột giấy tái chế. Đây là cơ sở quan trọng để đánh giá chất lượng nguyên liệu trong ngành công nghiệp sản xuất giấy.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 83:2003 về bột giấy tái chế - Ước lượng các phần tử chất dính và chất dẻo.
- Cơ quan ban hành: Bộ Công nghiệp.
- Năm ban hành: 2003.
- Đối tượng áp dụng: Tất cả các loại bột giấy tái chế có chứa các phần tử tạp chất dính và dẻo.
- Nội dung các phương pháp xác định trong tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này được chia thành các phần chính tương ứng với các phương pháp tiếp cận và kỹ thuật đo lường khác nhau:
- Phần 1 - Phương pháp quan sát bằng mắt thường: Tập trung vào việc hướng dẫn quy trình tách lọc các phần tử chất dính và chất dẻo ra khỏi bột giấy tái chế, sau đó tiến hành nhận biết, phân loại và đếm số lượng thủ công bằng mắt thường.
- Phần 2 - Phương pháp phân tích hình ảnh: Là phương pháp hiện đại hóa quy trình kiểm tra. Phương pháp này vẫn giữ nguyên nguyên tắc tách các phần tử chất dính và chất dẻo như ở Phần 1, nhưng thay thế hoàn toàn kỹ thuật quan sát và đếm thủ công bằng công nghệ phân tích hình ảnh kỹ thuật số để tăng độ chính xác và tính khách quan.
- Quy định chi tiết về Phương pháp phân tích hình ảnh (Phần 2)
Phương pháp phân tích hình ảnh được quy định cụ thể với các yêu cầu kỹ thuật về thiết bị và phần mềm như sau:
- Thiết bị sàng lọc và lưới sàng: Tiêu chuẩn cho phép sử dụng linh hoạt các thiết bị sàng lọc thí nghiệm khác nhau và các loại lưới có kích cỡ khác nhau. Do đặc thù các phần tử chất dính và chất dẻo trong bột giấy tái chế có kích thước phân bố rất rộng, tiêu chuẩn không quy định cố định một loại thiết bị hay kích cỡ lưới cụ thể, tạo điều kiện cho phòng thí nghiệm lựa chọn thiết bị phù hợp.
- Yêu cầu đối với phần mềm phân tích hình ảnh:
- Phải có khả năng xác định được cường độ trung bình (hay còn gọi là "mức xám") của hình ảnh thu nhận từ phần tử chất dính hoặc chất dẻo cần đo.
- Phải xác định được cường độ trung bình của vùng nền xung quanh đốm tạp chất khi tiến hành kiểm tra các yếu tố hình ảnh đã được số hóa của phần tử chất dính hoặc chất dẻo.
- Quá trình xử lý hình ảnh phải áp dụng kỹ thuật lọc chuyên dụng "centre-surround" (lọc tâm - biên xung quanh).
- Kích cỡ tiêu chuẩn của bộ lọc phần mềm được quy định là 1,0 mm² diện tích trung tâm trên phần tử chất dính hoặc chất dẻo. Phần mềm phải cho phép điều chỉnh linh hoạt diện tích này để bao phủ toàn bộ hình ảnh dò tìm được của phần tử.
- Điểm bắt đầu dò tìm được thiết lập ở mức 10% của thang tương phản 100% trên đồ thị so sánh (quy định tại Phụ lục B). Điểm bắt đầu dò này được áp dụng giữa sự tương phản và cường độ nền trung bình theo định nghĩa của bộ lọc xung quanh tâm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘT GIẤY TÁI CHẾ - ƯỚC LƯỢNG CÁC PHẦN TỬ CHẤT DÍNH VÀ CHẤT DẺO
1 Recycled pulps – Estimation of stickies and plastic
Phần 1 : Phương pháp quan sát bằng mắt thường
Part1 : Visual method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp ước lượng các phần tử chất dính và chất dẻo cho tất cả các loại bột giấy tái chế.
Tiêu chuẩn này chỉ xác định các phần tử chất dính và chất dẻo còn lại trên lưới sàng với kích cỡ quy định. Tiêu chuẩn này không xác định tổng lượng các phần tử chất dính và chất dẻo thực có trong mẫu bột giấy.
TCVN 4407 : 2001 Bột giấy – Xác định độ khô.
TCVN 4360 : 2001 Bột giấy – Lấy mẫu thử nghiệm.
3.1 Các phần tử chất dính
Các phần tử chất dính là nhóm các vật liệu khác nhau còn lại trên lưới sàng thí nghiệm (5.2) có kích thước 100 mm hoặc 150 mm, bám dính với các vật mà chúng chạm vào tại nhiệt độ thường hoặc chỉ tại nhiệt độ và áp suất cao, hoặc khi thay đổi môi trường pH.
Chú thích 1 – Các chất dính thường gặp: các sản phẩm nhận được từ phần còn lại của các loại vật liệu như mực, hắc ín, chất nhiệt dẻo, sáp và xà phòng với các ion kim loại đa hoá trị hoặc các loại chất kết dính nhạy áp.
Chú thích 2 – Các phần tử chất dính có thể là hợp chất của các vật liệu kết dính cũng như các mảnh chất dẻo không bám dính và xơ sợi xenluylô.
3.2 Các phần tử chất dẻo
Các phần tử chất dẻo là các polyme không bám dính còn lại trên lưới sàng thí nghiệm (5.2) có kích cỡ quy định, trừ xenluylô.
Chú thích – Các chất dẻo thường gặp: vật liệu polyme nhận được từ các gốc như polyethylene, polypropylene, polyester, các chất tráng phủ lưu hoá bằng tia cực tím và polystyrene.
3.3 Lưới sàng
Lưới sàng là một dụng cụ trong phòng thí nghiệm dùng để lắp vào thiết bị sàng lọc để tách các phần tử chất dính và chất dẻo ra khỏi xơ sợi xenluylô.
Mẫu bột giấy dạng huyền phù đã đánh tơi được lọc qua sàng thí nghiệm có kích cỡ quy định cho tới khi nước lọc sạch. Vật liệu còn lại trên lưới sàng được lấy ra và chuyển vào giấy lọc. Xác định tổng số và diện tích các phần tử chất dính và chất dẻo riêng biệt.
5.1 Máy đánh tơi
5.2 Thiết bị sàng lọc trong phòng thí nghiệm
Đặc tính kỹ thuật của thiết bị sàng lọc trong phòng thí nghiệm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4361:2002 về bột giấy – xác định trị số kappa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12:2008/BTNMT về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 81:2000 về bột giấy, giấy và cáctông thông dụng - Thuật ngữ do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4407:1987 về Bột giấy (xenluylo) - Phương pháp xác định độ khô do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4408:1987 về Bột giấy (xenluylô) - Phương pháp xác định độ nghiền
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7072:2002 về Bột giấy - Xác định độ nhớt giới hạn bằng dung dịch Etylendamin(CED) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Quyết định 212/2003/QĐ-BCN ban hành tiêu chuẩn ngành do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4360:2001 (ISO 7213:1981) về bột giấy - lấy mẫu để thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4407: 2001 về bột giấy - xác định độ khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4361:2002 về bột giấy – xác định trị số kappa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12:2008/BTNMT về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 81:2000 về bột giấy, giấy và cáctông thông dụng - Thuật ngữ do Bộ Công nghiệp ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4407:1987 về Bột giấy (xenluylo) - Phương pháp xác định độ khô do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4408:1987 về Bột giấy (xenluylô) - Phương pháp xác định độ nghiền
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7072:2002 về Bột giấy - Xác định độ nhớt giới hạn bằng dung dịch Etylendamin(CED) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 83:2003 về bột giấy tái chế - Ước lượng các phần tử chất dính và chất dẻo do Bộ Công nghiệp ban hành
- Số hiệu: 24TCN83:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 09/12/2003
- Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
