Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 14TCN 93:1996
Tiêu chuẩn ngành 14TCN 93:1996 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp xác định khối lượng trên một đơn vị diện tích của vải địa kỹ thuật. Đây là một trong những chỉ tiêu cơ lý cơ bản để đánh giá chất lượng, định lượng và kiểm soát tính chất của vật liệu vải địa kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng trong các công trình thủy lợi, giao thông và xây dựng hạ tầng tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng trên một đơn vị diện tích của tất cả các loại vải địa kỹ thuật bao gồm vải dệt, vải không dệt và các sản phẩm liên quan được sử dụng trong xây dựng công trình.
- Phương pháp này áp dụng cho việc kiểm tra chất lượng sản phẩm xuất xưởng, nghiệm thu vật liệu tại công trình và phục vụ công tác nghiên cứu, thiết kế hệ thống địa kỹ thuật.
- Tiêu chuẩn đảm bảo tính thống nhất trong việc đo lường và đánh giá định lượng của vật liệu trên phạm vi toàn quốc.
- Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử của vải địa kỹ thuật.
- Các tiêu chuẩn về điều hòa mẫu trong điều kiện khí hậu tiêu chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm quy định) nhằm đảm bảo kết quả đo không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường bên ngoài.
- Trường hợp các tiêu chuẩn viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, người sử dụng cần cập nhật theo các phiên bản mới nhất hiện hành.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Khối lượng trên một đơn vị diện tích (Mass per unit area): Được định nghĩa là khối lượng tính bằng gam của một mét vuông vải địa kỹ thuật được xác định trong các điều kiện tiêu chuẩn quy định.
- Đơn vị tính thông thường của chỉ tiêu này là gam trên mét vuông (g/m²).
- Thuật ngữ này là cơ sở để phân loại các dòng sản phẩm vải địa kỹ thuật từ hạng nhẹ, hạng trung đến hạng nặng, phục vụ trực tiếp cho việc tính toán khả năng chịu lực và lọc của vật liệu.
- Điều 4: Nguyên tắc thử nghiệm
- Nguyên tắc của phương pháp xác định dựa trên việc cắt các mẫu thử có hình dạng và diện tích xác định từ mẫu phòng thí nghiệm đã được điều hòa trong môi trường tiêu chuẩn.
- Tiến hành cân các mẫu thử bằng cân phân tích có độ chính xác cao theo yêu cầu kỹ thuật để xác định khối lượng thực tế của từng mẫu.
- Khối lượng trên một đơn vị diện tích của vải địa kỹ thuật được tính toán bằng cách lấy khối lượng của mẫu thử chia cho diện tích thực tế của mẫu đó, sau đó lấy giá trị trung bình của các lần đo để ra kết quả cuối cùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẢI ĐỊA KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH
Geotextile - Test method for determination of weight per unit area
Tiêu chuẩn này xác định khối lượng của một đơn vị diện tích vải trong điều kiện tiêu chuẩn.
a) Máy đột để tạo mẫu thử vuông hoặc tròn có diện tích 100 cm2.
b) Thước đo, đo chính xác tới 1 mm.
c) Kéo.
d) Cân, chính xác tới 1 mg.
2.1. Lấy mẫu: Dùng đột hoặc kéo lấy tối thiểu 10 mẫu theo 14TCN 91-1996. Diện tích bề mặt mẫu bằng 100 cm2 ± 10 cm2.
2.2. Điều hòa mẫu: Mẫu thử được điều hòa trong điều kiện tiêu chuẩn theo 14TCN 91-1996 trong vòng 24 giờ hoặc cho đến khi nào khối lượng thay đổi không quá 25% giữa hai lần đo cách nhau 2 giờ.
a) Đối với mẫu cắt bằng kéo đo kích thước mẫu (chiều dài, chiều rộng) chính xác tới 1 mm. Mỗi chiều đo tại 4 chỗ khác nhau của mẫu thử.
b) Đặt mẫu thử lên cân và ghi khối lượng chính xác tới 0,01 g.
c) Lặp lại các bước a) và b) cho đến khi thử xong.
d) Loại bỏ mọi kết quả dị thường theo quy định của 14TCN 91-1996 và các mẫu khác từ cùng một cuộn.
4.1. Đối với mỗi mẫu: Tính khối lượng đơn vị diện tích vải G theo công thức:
G = ![]()
| Trong đó: | m - Khối lượng mẫu (g); |
|
| S - Diện tích bề mặt mẫu thử (cm2); |
|
| G - Khối lượng đơn vị diện tích, chính xác tới 1 g/m2; |
4.2. Các giá trị tiêu biểu: Các giá trị tiêu biểu tính theo 14TCN 91-1996 như sau:
a) Các giá trị trung bình, chính xác tới 1 g/m2;
b) Độ chênh lệch tiêu chuẩn, chính xác tới 0,1 g/m2.
c) Hệ số biến thiên, chính xác tới 0,1 %.
4.3. Những yêu cầu đối với việc thử thêm:
4.3.1. Khả năng lặp lại kết quả thử:
Khi hệ số biến thiên, tính tại Điều 4.2. a) vượt quá 20% cần thử nhiều mẫu hơn để thu được kết quả có giới hạn sai số cho phép như quy định trong 14TCN 91-1996. Số lượng các mẫu thử yêu cầu được tính theo 14TCN 91-1996.
4.3.2. Các giới hạn sai số.
Kiểm tra các kết quả thu được tại Điều 4.2 để bảo đảm cho các giới hạn sai số thực tế không vượt quá giới hạn do các bên tham
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 248:1998 về vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8220:2009 về vải địa kỹ thuật − phương pháp xác định độ dày danh định
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8221:2009 về vải địa kỹ thuật − Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích
- 4Tiêu chuẩn ngành 14TCN91:1996 về Vải địa kỹ thuật - Quy định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê
Tiêu chuẩn ngành 14TCN93:1996 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định khối lượng đơn vị diện tích
- Số hiệu: 14TCN93:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 14/02/1996
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
