TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH 14TCN 141:2005 VỀ QUY PHẠM ĐO VẼ MẶT CẮT, BÌNH ĐỒ ĐỊA HÌNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Tiêu chuẩn ngành 14TCN 141:2005 ban hành các quy định kỹ thuật bắt buộc về quy phạm đo vẽ mặt cắt, bình đồ địa hình công trình thủy lợi. Văn bản là chuẩn mực kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác quy hoạch, khảo sát, thiết kế, thi công và quản lý vận hành các hệ thống công trình thủy lợi trên phạm vi cả nước.
Thông tin tổng quan về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 14TCN 141:2005 về quy phạm đo vẽ mặt cắt, bình đồ địa hình công trình thủy lợi.
- Số hiệu: 14TCN 141:2005.
- Lĩnh vực áp dụng: Khảo sát, đo đạc địa hình phục vụ ngành thủy lợi.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn 14TCN 141:2005
Tiêu chuẩn xác định đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật đối với công tác đo đạc mặt cắt dọc, mặt cắt ngang và đo vẽ bình đồ địa hình các tỷ lệ trong dự án thủy lợi, bao gồm các quy định cơ bản sau:
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Quy chuẩn áp dụng thống nhất cho các đơn vị khảo sát, thiết kế, xây dựng và quản lý khai thác các công trình thủy lợi như: đập đầu mối, hồ chứa, hệ thống kênh dẫn, đê điều, trạm bơm, và các công trình trên kênh.
- Mục tiêu nhằm đảm bảo tính thống nhất, chính xác và đồng bộ của tài liệu trắc địa địa hình trong suốt các giai đoạn lập dự án, thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công và hoàn công công trình.
2. Quy định về thành lập lưới khống chế trắc địa
- Lưới khống chế mặt bằng và độ cao: Quy định việc liên kết hệ tọa độ, độ cao của khu vực khảo sát vào hệ tọa độ và độ cao quốc gia.
- Mật độ và kỹ thuật bố trí điểm: Xác định tiêu chuẩn chọn mốc, chôn mốc và mật độ các điểm khống chế tùy thuộc vào tỷ lệ đo vẽ và quy mô của công trình thủy lợi.
3. Quy định đo vẽ bình đồ địa hình công trình thủy lợi
- Tỷ lệ đo vẽ: Quy định chuẩn mực cho việc lập bình đồ địa hình theo từng tỷ lệ (từ tỷ lệ lớn đến tỷ lệ nhỏ) tương ứng với từng giai đoạn nghiên cứu dự án.
- Đường đồng mức và độ chi tiết: Quy định khoảng cao đều của đường đồng mức, yêu cầu mật độ các điểm độ cao đặc trưng và thể hiện chi tiết các yếu tố địa hình, địa vật, hệ thống thủy văn trên bình đồ.
4. Quy định đo vẽ mặt cắt dọc và mặt cắt ngang
- Mặt cắt dọc: Quy định mật độ đặt cọc, khoảng cách đo nối, việc xác định các vị trí chuyển hướng, chuyển địa hình và các điểm đặc biệt dọc theo tuyến công trình.
- Mặt cắt ngang: Xác định chiều rộng dải đo mặt cắt ngang, mật độ điểm đo, đảm bảo phản ánh chính xác dạng địa hình hai bên tuyến kênh, tuyến đê hoặc vị trí tuyến đập.
5. Yêu cầu về độ chính xác và công tác kiểm tra, nghiệm thu
- Dung sai cho phép: Đưa ra giới hạn sai số tuyệt đối và sai số tương đối về tọa độ, độ cao trong công tác đo đạc thực địa cũng như biên tập bản vẽ.
- Kiểm tra nghiệm thu: Quy định rõ quy trình tự kiểm tra của đơn vị thực hiện và quy trình kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm địa hình của cơ quan quản lý trước khi bàn giao đưa vào sử dụng.
6. Quy cách hồ sơ sản phẩm bàn giao
- Sản phẩm thành phẩm bao gồm: Thuyết minh kỹ thuật, bản đồ bình đồ địa hình dạng số và bản in, hồ sơ mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, nhật ký đo đạc và bảng tọa độ, độ cao mốc trắc địa.
- Hồ sơ khảo sát phải được đóng gói, bàn giao và lưu trữ theo đúng quy chuẩn để làm cơ sở dữ liệu quản lý, khai thác lâu dài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM ĐO VẼ MẶT CẮT, BÌNH ĐỒ ĐỊA HÌNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Các tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:5000
(Ban hành kèm theo quyết định số 374/QĐ-BNN-KHCN ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1.1. Phạm vi ứng dụng
Quy phạm đo vẽ mặt cắt, bình đồ địa hình công trình thủy lợi được sử dụng để thành lập tài liệu địa hình tỷ lệ 1/200 ÷ 1/5000 trong các công trình thủy lợi ở Việt Nam.
1.2. Hệ cao tọa độ
1.2.1. Hệ tọa độ
Tuân theo tiêu chuẩn 14TCN 22-2002.
1.2.2. Hệ cao độ
Tuân theo tiêu chuẩn 14TCN 102-2002.
1.3. Ký hiệu biểu thị
Ký hiệu biểu thị các nội dung trên mặt cắt địa hình và các bình đồ địa hình phải tuân theo quy phạm 96TCN31-91 “Kí hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000, 1:25000” và các tiêu chuẩn ngành (14TCN) có liên quan.
1.4. Nội dung biểu thị
1.4.1. Mặt cắt địa hình
Mặt cắt dọc và ngang trong các công trình thủy lợi phải biểu thị được các yếu tố sau:
1. Sự biến đổi liên tục, đột biến của địa hình;
2. Miêu tả hình dạng kích thước của công trình thủy lợi (kênh, đập, các công trình trên kênh, hệ thống điều tiết…);
3. Thể hiện mối tương quan giữa hình dáng kích thước công trình và hình dạng kích thước địa hình tự nhiên tuân theo quy định kích thước bản vẽ thủy lợi hiện hành.
1.4.2. Bình đồ địa hình
Bình đồ địa hình trong các công trình thủy lợi phải biểu thị được các yếu tố sau:
1. Biểu diễn đầy đủ hiện trạng của bề mặt tự nhiên, các công trình xây dựng công cộng (các công trình giao thông, dân cư…) ở các tỷ lệ khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu sử dụng;
2. Biểu diễn sự diễn biến của bề mặt địa hình, địa vật;
3. Biểu diễn mối tương quan giữa các yếu tố được biểu diễn trên bình đồ qua hệ cơ sở toán học chính xác theo những tỷ lệ thích hợp theo yêu cầu.
1.5. Các phương pháp đo vẽ mặt cắt và bình đồ
1.5.1. Các phương pháp đo vẽ mặt cắt
Tùy theo yêu cầu và tính chất của địa hình, địa vật trong khu dự án, các phương pháp được sử dụng gồm:
1. Phương pháp toàn đạc (toàn đạc qua máy quang cơ, toàn đạc qua máy điện tử);
2. Phương pháp ảnh số qua mô hình 3D.
1.5.2. Các phương pháp đo vẽ bình đồ
Được sử dụng các phương pháp thành lập bình đồ sau:
1. Phương pháp toàn đạc qua máy quang cơ, và toàn đạc qua máy điện tử;
2. Phương pháp bàn đạc tự động;
3. Phương pháp ảnh số (ảnh chụp mặt đất, ảnh chụp hàng không).
1.6. Cơ sở toán học và độ chính xác đo vẽ mặt cắt, bình đồ
1.6.1. Mặt cắt và bình đồ tỷ lệ lớn được thành lập trên mặt phẳng chiếu hình UTM Elipsoid WGS 84 hệ tọa độ VN2000.
1.6.2. Tọa độ các điểm khống chế trắc địa phải được tính toán ở múi 30. Nếu kinh tuyến trung ương lệch về một phía của phạm vi đo vẽ trên 40km thì được chọn kinh tuyến giữa đi qua trung tâm khu vực công trình.
1.6.3. Khi diện tích khu dự án F £ 20km2 và nằm cách xa các mốc trắc địa nhà nước thì được phép sử dụng hệ tọa độ độc lập theo bản đồ 1:50 000 lưới chiếu UTM. Khi có điều kiện phải chuyển về hệ VN2000.
1.7. Kích thước khung bản vẽ
1.7.1. Mặt cắt
Theo quy định kích thước bản vẽ thủy lợi hiện hành.
1.7.2. Bình đồ
1. Khu vực có diện tích F³20 km2
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 374/QĐ-BNN-KHCN năm 2005 về tiêu chuẩn ngành: 14TCN 141-2005 - quy phạm đo vẽ mặt cắt,bản đồ địa hình công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 14TCN 22:2002 về quy phạm khống chế mặt bằng cơ sở trong công trình thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 14TCN 40:2002 về quy phạm đo kênh và xác định tim công trình trên kênh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 14TCN 102:2002 về quy phạm khống chế cao độ cơ sở trong công trình thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 116:1999 về thành phần khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thuỷ lợi
- 6Tiêu chuẩn ngành 96 TCN 43:1990 về đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500 - 1:1000 - 1:2000 - 1:5000 (phần ngoài trời) do Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn ngành 14TCN 141:2005 về quy phạm đo vẽ mặt cắt, bình đồ địa hình công trình thủy lợi
- Số hiệu: 14TCN141:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 23/02/2005
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
