Tiêu chuẩn ngành 10TCN 867:2006 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng của các chủng vi sinh vật đối với các loài nấm gây bệnh vùng rễ trên các loại cây trồng cạn. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng nghiên cứu, tuyển chọn và kiểm soát chất lượng các chế phẩm sinh học dùng trong bảo vệ thực vật thân thiện với môi trường.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định và đánh giá khả năng đối kháng của các nhóm vi sinh vật (bao gồm vi khuẩn, xạ khuẩn và nấm) chống lại các tác nhân nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn trong điều kiện phòng thí nghiệm (in vitro).
- Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thí nghiệm nghiên cứu về bảo vệ thực vật, vi sinh vật học nông nghiệp, các cơ sở sản xuất, kiểm định và quản lý chất lượng các chế phẩm sinh học phòng trừ bệnh hại cây trồng tại Việt Nam.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 2)
- Vi sinh vật đối kháng: Là các chủng vi khuẩn, xạ khuẩn hoặc nấm có khả năng ức chế, tiêu diệt hoặc hạn chế sự phát triển của nấm gây bệnh thông qua các cơ chế sinh học như cạnh tranh dinh dưỡng, sinh chất kháng sinh, ký sinh trực tiếp hoặc kích thích tính kháng của cây trồng.
- Nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn: Các loài nấm hại tồn tại trong đất, tấn công vào hệ thống rễ và cổ rễ của cây trồng cạn (như Fusarium spp., Rhizoctonia solani, Phytophthora spp., Pythium spp., Sclerotium rolfsii), gây ra các triệu chứng thối rễ, héo rũ, lở cổ rễ và chết cây.
Nguyên lý của phương pháp đánh giá (Điều 3)
- Phương pháp dựa trên nguyên lý nuôi cấy đồng thời (hoặc nuôi cấy kép) giữa vi sinh vật đối kháng cần thử nghiệm và nấm gây bệnh mục tiêu trên cùng một môi trường dinh dưỡng thạch nhân tạo thích hợp trong điều kiện tiêu chuẩn.
- Hoạt tính đối kháng được xác định và định lượng thông qua việc đo lường bán kính hoặc đường kính vùng ức chế (vòng vô khuẩn) xung quanh khuẩn lạc vi sinh vật đối kháng, hoặc tính toán tỷ lệ phần trăm hạn chế sự phát triển của sợi nấm gây bệnh so với công thức đối chứng không có vi sinh vật đối kháng.
Thiết bị, dụng cụ, hóa chất và môi trường nuôi cấy (Điều 4)
- Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm: Yêu cầu bắt buộc phải có tủ cấy vô trùng (tủ dòng thẳng), tủ ấm duy trì nhiệt độ ổn định (từ 25 đến 30 độ C), nồi hấp tiệt trùng (autoclave), kính hiển vi quang học, đĩa Petri vô trùng, que cấy, ống đong và cân phân tích độ chính xác cao.
- Môi trường nuôi cấy: Sử dụng các môi trường thạch tiêu chuẩn phù hợp cho từng nhóm đối tượng, phổ biến nhất là môi trường PDA (Potato Dextrose Agar) dùng cho nấm, môi trường NA (Nutrient Agar) dùng cho vi khuẩn, hoặc môi trường Gause dùng cho xạ khuẩn. Tất cả môi trường phải được kiểm tra độ pH và tiệt trùng tuyệt đối trước khi sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VI SINH VẬT - PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH ĐỐI KHÁNG NẤM GÂY BỆNH VÙNG RỄ CÂY TRỒNG CẠN
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc xác định, kiểm tra mật độ và hoạt tính đối kháng của các vi sinh vật đối với nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn (cây hàng năm)
2.1. Vi sinh vật đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn là các vi sinh vật:
- Có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển hay làm mất hoặc giảm độc tính gây bệnh vùng rễ cây trồng
- Tạo được vòng đối kháng (vòng tròn trong suốt) bao quanh khuẩn lạc/cụm khuẩn lạc của vi sinh vật đó khi tiếp xúc với nấm bệnh trên môi trường nuôi cấy nhân tạo
- Làm giảm được tỷ lệ bệnh do nấm gây ra trên cây chủ
2.2. Hoạt tính đối kháng của vi sinh vật đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng là khả năng tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển hay làm mất hoặc giảm độc tính gây bệnh vùng rễ cây trồng
3.1. Xác định hoạt tính đối kháng trong điều kiện phòng thí nghiệm
3.1.1. Thiết bị và dụng cụ
3.1.1.1. Thiết bị khử trùng:
| - Nồi hấp khử trùng: Áp suất tối thiểu 1 at (tương đương nhiệt độ khử trùng 1210C) |
| - Tủ sấy: Nhiệt độ từ 40 đến 2600C |
3.1.1.2. Thiết bị nuôi cấy vi sinh vật:
| - Tủ ấm: Nhiệt độ tối đa 600C |
| - Tủ ấm lạnh: Nhiệt độ 20- 600C |
| - Buồng cấy vô trùng |
| - Máy lắc ổn nhiệt: Tốc độ 150 vòng/phút, nhiệt độ tối đa 600C |
3.1.1.3. Thiết bị đo lường:
| - Cân phân tích (d=0,001) |
| - Cân kỹ thuật (d=0,1) |
| - Máy đo pH |
| - Máy đếm khuẩn lạc |
| - Micropipet: 50-200µl; 200-1000µl; 500-5000µl |
3.1.1.4. Máy cất nước 2 lần
3.1.1.5. Dụng cụ thuỷ tinh:
| - Bình tam giác: 100, 250, 500 ml |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5154:2009 về vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Bacillus anthracis
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9298:2014 về Vi sinh vật - Bảo quản dài hạn vi sinh vật dùng trong nông nghiệp - Phương pháp đông khô
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9300:2014 về Vi sinh vật - Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng của vi sinh vật đối kháng với vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây bệnh héo xanh trên cây trồng cạn
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5154:2009 về vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Bacillus anthracis
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8566:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9298:2014 về Vi sinh vật - Bảo quản dài hạn vi sinh vật dùng trong nông nghiệp - Phương pháp đông khô
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9300:2014 về Vi sinh vật - Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng của vi sinh vật đối kháng với vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây bệnh héo xanh trên cây trồng cạn
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 867:2006 về vi sinh vật - Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn
- Số hiệu: 10TCN867:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2006
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
