Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 417:2000
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 417:2000 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp bảo quản bằng biện pháp vật lý đối với sản phẩm nước dứa cô đặc. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nước dứa cô đặc được chế biến và lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Dưới đây là phân tích và tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn ngành 10TCN 417:2000:
-
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và phương pháp bảo quản bằng các biện pháp vật lý đối với sản phẩm nước dứa cô đặc.
- Sản phẩm nước dứa cô đặc thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này được sử dụng làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến thực phẩm, sản xuất nước giải khát hoặc các mục đích sử dụng trực tiếp khác phù hợp với quy định.
-
Điều 2: Đối tượng áp dụng
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất, chế biến, đóng gói, bảo quản, vận chuyển và kinh doanh sản phẩm nước dứa cô đặc tại Việt Nam.
- Khuyến khích các doanh nghiệp xuất nhập khẩu áp dụng tiêu chuẩn này để đánh giá chất lượng sản phẩm khi giao dịch thương mại.
-
Điều 3: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này sử dụng và viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) cũng như các quy định hiện hành liên quan đến phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử nghiệm lý - hóa, vi sinh vật và các quy định chung về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm rau quả cô đặc.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, các phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng.
-
Điều 4: Thuật ngữ và định nghĩa
- Nước dứa cô đặc (Concentrated pineapple juice): Là sản phẩm thu được từ dịch ép quả dứa tươi (Ananas comosus L.) đã chín, lành mạnh, được loại bỏ một phần nước bằng các phương pháp vật lý phù hợp nhằm tăng nồng độ chất khô hòa tan của sản phẩm.
- Bảo quản bằng biện pháp vật lý: Là việc duy trì chất lượng, ngăn ngừa sự hư hỏng của nước dứa cô đặc bằng các tác động vật lý như kiểm soát nhiệt độ (lạnh đông, làm lạnh sâu) hoặc xử lý nhiệt (thanh trùng, tiệt trùng) mà không sử dụng các hóa chất bảo quản nhân tạo nằm ngoài danh mục cho phép của Bộ Y tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NƯỚC DỨA CÔ ĐẶC BẢO QUẢN BẰNG CÁC BIỆN PHÁP VẬT LÝ
(Ban hành kèm theo quyết định số 56/2000-QĐ-BNN-KHCN ngày 23 tháng 5 năm 2000)
1.1. Định nghĩa sản phẩm
Nước dứa cô đặc (sản phẩm cô đặc từ nước dứa) là sản phẩm không lên men nhưng có khả năng lên men sau khi pha loãng trở lại, thu được từ nguyên liệu như mô tả trong mục 1.2, qua quá trình cô đặc như định nghĩa trong mục 1.3 và được bảo quản chỉ bằng những biện pháp vật lý (không bao gồm chiếu xạ).
1.2. Nguyên liệu thô
Nguyên liệu dùng để chế biến là nước dứa không lên men nhưng có khả năng lên men, thu được qua một quá trình cơ học, có thể bao gồm cả quá trình li tâm nhưng không lọc, từ thịt quả hoặc những phần của thịt quả, có hoặc không có lõi của dứa (Ananas comosus (L.) Merr hay Ananas sativus Lindl) chín, tươi tốt.
1.3. Định nghĩa quá trình
Quá trình cô đặc bao gồm việc loại nước bằng biện pháp vật lý cho đến khi sản phẩm có hàm lượng chất khô hoà tan của dứa không dưới 27% theo khối lượng khi được xác định bằng khúc xạ kế ở 20oC, được hiệu chỉnh theo độ axit như phụ lục I. Có thể pha thêm:
a) Nước dứa, nước dứa cô đặc hoặc nước cho phù hợp với mục đích duy trì những thành phần chủ yếu và những yếu tố chất lượng của sản phẩm cô đặc.
b) Những thành phần dễ bay hơi của nước dứa đã bị mất trong quá trình cô đặc.
2. Thành phần chủ yếu và các yếu tố chất lượng
2.1. Những yêu cầu cho nước dứa cô đặc sau khi pha loãng trở lại
Sản phẩm thu được sau khi pha loãng nước dứa cô đặc theo mục 7.10 phải tuân theo những điều khoản của tiêu chuẩn Codex cho nước dứa được bảo quản chỉ bằng các biện pháp vật lý (tham khảo Codex Stan 85-1981), loại trừ nó có thể chứa axit L-ascorbic và thiếc clorua như quy định trong mục 3 của tiêu chuẩn này.
|
| Mức tối đa trong nước quả |
| 3.1. DimetylPolysiloxan (chất chống tạo bọt) | 10mg/kg. |
| 3.2. Axit xitric | giới hạn bởi GMP |
| 3.3. Axit malic | giới hạn bởi GMP |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 56/2000/QĐ-BNN-KHCN về tiêu chuẩn ngành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1549:1994 về đồ hộp nước quả - nước dứa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 612:2005 về tiêu chuẩn rau quả - Quy trình chế biến nước dứa cô đặc
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 417:2000 về nước dứa cô đặc - Bảo quản bằng các biện pháp vật lý do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 10TCN417:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 23/05/2000
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
