Giới thiệu chung về văn bản pháp luật
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 309:1998 là văn bản kỹ thuật quy định về quy phạm khảo nghiệm giống lúa, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Đây là văn bản nền tảng thiết lập các nguyên tắc, quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng trong hoạt động khảo nghiệm, đánh giá các giống lúa mới trước khi được công nhận và đưa vào sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 10TCN 309:1998 về quy phạm khảo nghiệm giống lúa.
- Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Ký hiệu tiêu chuẩn: 10TCN 309:1998.
- Phạm vi nội dung trích xuất: Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4).
- Tình trạng hiệu lực và các thông số thời gian: Chưa có dữ liệu xác định cụ thể về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại trong nguồn trích xuất.
Phân tích nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn ngành 10TCN 309:1998 tập trung vào việc định hình khung pháp lý và kỹ thuật cơ bản cho toàn bộ quy trình khảo nghiệm giống lúa. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1): Quy định rõ giới hạn không gian, thời gian và các đối tượng bắt buộc phải áp dụng quy phạm này. Tiêu chuẩn hướng tới việc thống nhất quy trình khảo nghiệm đối với tất cả các giống lúa mới (bao gồm cả giống lúa thuần và lúa lai) được chọn tạo trong nước hoặc nhập khẩu nhằm mục đích đăng ký công nhận giống.
- Mục đích của công tác khảo nghiệm (Điều 2): Xác định rõ mục tiêu tối cao của việc khảo nghiệm là đánh giá một cách khách quan, khoa học về tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định (DUS) cũng như giá trị canh tác và sử dụng (VCU) của giống lúa mới. Qua đó, làm cơ sở pháp lý để cơ quan quản lý nhà nước xem xét cho phép phổ biến giống vào sản xuất.
- Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành (Điều 3): Định nghĩa cụ thể các khái niệm kỹ thuật sử dụng trong quy phạm như: giống khảo nghiệm, giống đối chứng, ô thí nghiệm, các chỉ tiêu sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu bệnh và các yếu tố cấu thành năng suất. Việc này đảm bảo sự hiểu biết thống nhất giữa cơ quan quản lý, đơn vị khảo nghiệm và tác giả giống lúa.
- Nguyên tắc chung trong bố trí và thực hiện khảo nghiệm (Điều 4): Đề ra các yêu cầu bắt buộc về tính đại diện của vùng sinh thái khảo nghiệm, tính trung thực của số liệu thực địa và yêu cầu về trình độ chuyên môn của cán bộ thực hiện khảo nghiệm. Quy định này nhằm loại bỏ các sai số khách quan và chủ quan trong quá trình đánh giá giống.
Lưu ý: Để áp dụng chính xác tiêu chuẩn này trong thực tế, các tổ chức và cá nhân cần chủ động cập nhật thêm thông tin về tình trạng hiệu lực hiện tại cũng như các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế liên quan do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM GIỐNG LÚA1
1.1 Quy phạm này quy định những nguyên tắc chung, nội dung và phương pháp khảo nghiệm quốc gia các giống lúa mới được chọn tạo trong nước và nhập nội.
1.2 Các tổ chức, cá nhân có giống lúa mới khảo nghiệm và các cơ quan khảo nghiệm phải thực hiện đúng Nghị định 07/CP ngày 5 tháng 2 năm 1996 của Chính phủ về quản lý giống cây trồng và Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 02/ NN-KNKL/TT ngày 1/3/1997 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
2.1 Các bước khảo nghiệm
2.1.1. Khảo nghiệm cơ bản tiến hành 3 vụ, trong đó có 2 vụ cùng tên.
2.1.2. Khảo nghiệm sản xuất tiến hành 2 vụ đối với những giống có triển vọng nhất và đã qua khảo nghiệm cơ bản ít nhất là 1 vụ.
2.2. Bố trí khảo nghiệm:
2.2.1. Khảo nghiệm cơ bản:
- Khảo nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn 3 lần nhắc lại.
- Diện tích ô: 10 m2= 4m x 2,5m, khoảng cách giữa các ô, giữa các ô với hàng bảo vệ 0,4m.
- Các giống khảo nghiệm được phân nhóm theo thời gian sinh trưởng: Như bảng 1, Phụ lục 1.
Đối với các giống đặc thù có thời gian sinh trưởng dưới 85 ngày, lúa nếp, lúa thơm, lúa chịu thâm canh đặc biệt, chịu hạn (kể cả lúa cạn), chịu úng, chịu mặn, chịu phèn được bố trí riêng.
- Giống đối chứng:
Mỗi nhóm giống khảo nghiệm cần bố trí ít nhất một giống đối chứng, có thời gian sinh trưởng tương đương.
Giống đối chứng là giống đã được công nhận là giống quốc gia và đạt tiêu chuẩn chất lượng nguyên chủng hoặc là giống địa phương tốt đang được gieo trồng phổ biến ở trong vùng có chất lượng tương đương nguyên chủng.
2.2.2. Khảo nghiệm sản xuất:
Diện tích khảo nghiệm của mỗi giống từ 1000 m2 đến 2000 m2 không nhắc lại nhưng phải có đối chứng đã nêu ở mục 2.2.1.
2.3. Biện pháp canh tác: (áp dụng cho cả khảo nghiệm cơ bản và khảo nghiệm sản xuất):
2.3.1. Đất khảo nghiệm:
Phải đại diện cho vùng và cơ cấu luân canh của từng trà lúa, bằng phẳng, đồng đều, đủ diện tích, tưới tiêu chủ động.
2.3.2. Phân bón:
- Lượng bón:
Đối với vụ đông xuân: Như ở bảng 2, phụ lục I. Đối với vụ mùa và vụ hè thu bón giảm lượng đạm 20% so với vụ đông xuân.
- Phân chuồng và phân bón lót 100%.
- Tỷ lệ bón đạm và Kali ở các giai đoạn như ở bảng 3 phụ lục I.
2.3.3. Thời vụ:
Gieo cấy các nhóm giống trong khung thời vụ tốt nhất của vùng.
2.3.4. Lượng thóc giống cần để gieo cấy 1 m2 như ở bảng 4 phụ lục I.
2.3.5. Tuổi mạ, số hàng, số khóm, số dảnh: Bảng 5, phụ lục I.
2.3.6 Chăm sóc:
- Mạ: Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để có mạ tốt, đồng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 554:2002 về quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 426:2000 về quy phạm khảo nghiệm giống thuốc lá do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 328:1998 về quy phạm khảo nghiệm giống dâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 223:1995 về quy phạm khảo nghiệm giống khoai lang do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Nghị định 07-CP năm 1996 về quản lý giống cây trồng
- 2Thông tư 2-NN/KNKL/TT-1997 thi hành Nghị định 07/CP về quản lý giống cây trồng do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 554:2002 về quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 558:2002 về quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 426:2000 về quy phạm khảo nghiệm giống thuốc lá do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 328:1998 về quy phạm khảo nghiệm giống dâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 223:1995 về quy phạm khảo nghiệm giống khoai lang do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 309:1998 về quy phạm khảo nghiệm giống lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 10TCN309:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 24/02/1998
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
