Tiêu chuẩn ngành 10TCN:1994 về Máy kéo nông nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật chung là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn cơ bản đối với các loại máy kéo sử dụng trong hoạt động sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chung, các chỉ tiêu chất lượng và an toàn bắt buộc đối với các loại máy kéo nông nghiệp.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại máy kéo bánh hơi (bánh lốp) và máy kéo xích được sản xuất trong nước, lắp ráp hoặc nhập khẩu để phục vụ cho các công việc canh tác, vận chuyển trong ngành nông nghiệp và lâm nghiệp.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Văn bản quy định việc áp dụng kết hợp các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn ngành liên quan đến động cơ đốt trong, hệ thống truyền động, và các chi tiết cơ khí của máy kéo.
- Các tài liệu viện dẫn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm và nghiệm thu chất lượng máy kéo nông nghiệp trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật chung đối với máy kéo
- Động cơ và hệ thống động lực: Động cơ trang bị trên máy kéo phải đảm bảo công suất thiết kế, có hiệu suất tiêu hao nhiên liệu tối ưu và hoạt động ổn định trong điều kiện tải trọng thay đổi liên tục của đất đai Việt Nam.
- Hệ thống truyền lực và di động: Hệ thống ly hợp, hộp số, cầu chủ động và cơ cấu quay vòng phải hoạt động trơn tru, chịu được mô-men xoắn lớn. Lốp xe hoặc xích xích phải có độ bám tốt, hạn chế tối đa sự trượt và nén chặt đất.
- Hệ thống treo và cơ cấu liên kết: Máy kéo phải được trang bị hệ thống treo ba điểm và trục trích công suất (PTO) tiêu chuẩn để dễ dàng liên kết, truyền lực cho các loại máy nông nghiệp đi kèm như máy cày, máy bừa, máy gieo hạt.
Điều 4: Yêu cầu về an toàn và bảo vệ môi trường
- Hệ thống điều khiển và phanh: Hệ thống lái phải đảm bảo độ nhạy và chính xác cao. Hệ thống phanh chính và phanh đỗ xe phải hoạt động tin cậy, đảm bảo dừng máy an toàn trên các địa hình dốc.
- Cabin và khung bảo vệ (ROPS): Khuyến khích hoặc bắt buộc trang bị khung bảo vệ chống lật để bảo vệ tính mạng cho người vận hành trong trường hợp xảy ra tai nạn lật máy.
- Tiếng ồn, độ rung và khí thải: Mức độ ồn và độ rung tại vị trí người lái không được vượt quá giới hạn cho phép nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động. Khí thải từ động cơ phải đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY KÉO NÔNG NGHIỆP - YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG
Agricultural tractors – General technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng cơ bản của máy kéo vạn năng dùng trong nông nghiệp để bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật nông học, yêu cầu vệ sinh và an toàn lao động.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với máy kéo đẩy tay 2 bánh.
1. Kiểu cỡ máy kéo phải đáp ứng được đầy đủ những yêu cầu chủ yếu của sản xuất nông nghiệp. Hệ thống kiểu cỡ máy kéo nông nghiệp với quy mô sản xuất hiện tại cần được lựa chọn phù hợp với những quy định ở bảng 1.
Bảng 1
| Cỡ | Loại máy kéo | Công suất định mức, | Cấp lực kéo, | Lực kéo định mức, | Phạm vi ứng dụng |
| 1 | 4 bánh hơi | Từ 8,8 đến 11 (12 ÷ 15) | Từ 0,2 | Từ 1,8 đến 5,4 | Vạn năng, kích thước ruộng nhỏ L = 20 ÷ 30 m. Đất nhẹ, trung bình |
| 2 | 4 bánh hơi | 14,7 ÷ 18,3 | 0,6 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6817-2001 (ISO 5721: 1989)
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 920-1:2006 về máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3 - Phần 1: Đặc điểm kỹ thuật chung, yêu cầu an toàn, kích thước vỏ bảo vệ và vùng không gian trống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 920-2:2006 về máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3 - Phần 2: Máy kéo có khoảng cách vết bánh hoặc xích hẹp, kích thước vỏ bảo vệ và vùng không gian trống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 920-3:2006 về máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3 - Phần 3(a): Các kích thước chính của trục trích công suất và then hoa, vị trí của trục trích công suất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quyết định 505/QĐ-BYT năm 1992 ban hành 26 tiêu chuẩn vệ sinh tạm thời của Bộ trưởng Bộ Y tế
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5389:1991 về máy kéo và máy nông nghiệp - Yêu cầu an toàn chung đối với kết cấu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6817-2001 (ISO 5721: 1989)
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 920-1:2006 về máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3 - Phần 1: Đặc điểm kỹ thuật chung, yêu cầu an toàn, kích thước vỏ bảo vệ và vùng không gian trống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 920-2:2006 về máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3 - Phần 2: Máy kéo có khoảng cách vết bánh hoặc xích hẹp, kích thước vỏ bảo vệ và vùng không gian trống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10TCN 920-3:2006 về máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3 - Phần 3(a): Các kích thước chính của trục trích công suất và then hoa, vị trí của trục trích công suất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4068:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định khối lượng tinh, kích thước, các chỉ tiêu cảm quan và khối lượng nhân của sản phẩm
Tiêu chuẩn ngành 10TCN:1994 về Máy kéo nông nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật chung
- Số hiệu: 10TCN:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
