Tiêu chuẩn ngành 10TCN 1013:2006 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, quy định về quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt (Distinctness), tính đồng nhất (Uniformity) và tính ổn định (Stability) - gọi tắt là khảo nghiệm DUS - đối với các giống hoa Lily mới. Đây là văn bản pháp lý và kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc bảo hộ quyền đối với giống cây trồng và công nhận giống hoa Lily mới tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc, nội dung và phương pháp khảo nghiệm DUS đối với tất cả các giống hoa Lily thuộc chi Lilium L., họ Loa kèn (Liliaceae).
- Văn bản áp dụng bắt buộc đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khảo nghiệm, chọn tạo, sản xuất và kinh doanh giống hoa Lily trên phạm vi cả nước.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có nhu cầu đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với giống hoa Lily mới tại Việt Nam.
- Các đơn vị thực hiện nhiệm vụ khảo nghiệm giống cây trồng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc công nhận.
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành về trồng trọt và bảo hộ giống cây trồng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Giống khảo nghiệm: Là giống hoa Lily mới được đăng ký khảo nghiệm DUS để đánh giá các đặc tính theo quy định.
- Giống tương tự: Là giống đã được biết đến rộng rãi, có các đặc tính tương tự nhất với giống khảo nghiệm để làm đối chứng trong quá trình đánh giá.
- Tính trạng đặc trưng: Là các đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hóa hoặc các đặc tính khác của giống hoa Lily có khả năng di truyền ổn định và được sử dụng để mô tả, phân biệt các giống với nhau.
- Mẫu chuẩn (mẫu đối chứng): Là mẫu giống được lưu giữ chính thức để đối chiếu trong quá trình khảo nghiệm.
- Yêu cầu về vật liệu khảo nghiệm (Điều 4)
- Số lượng củ giống gửi khảo nghiệm: Quy định cụ thể số lượng củ giống tối thiểu cần thiết cho một lần khảo nghiệm nhằm đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của kết quả đánh giá.
- Chất lượng củ giống: Củ giống gửi khảo nghiệm phải đảm bảo khỏe mạnh, không bị nhiễm sâu bệnh hại nguy hiểm, có kích cỡ đồng đều và đạt tiêu chuẩn thương mại theo quy định.
- Yêu cầu về xử lý hóa chất: Củ giống không được qua bất kỳ hình thức xử lý hóa chất hoặc tác động vật lý nào ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển tự nhiên của cây, trừ khi có yêu cầu đặc biệt từ cơ quan khảo nghiệm và phải được khai báo rõ ràng.
- Thời gian và địa điểm nộp mẫu: Người đăng ký phải nộp củ giống đúng thời hạn và địa điểm do cơ quan khảo nghiệm quy định để đảm bảo tính thời vụ gieo trồng và chuẩn bị tốt nhất cho công tác khảo nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HOA LILY-QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH
Lily-Procedure to conduct tests for Distinctness Uniformity and Stability
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4100 QĐ/BNN-KHCN, ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1.1 Quy phạm này quy định nguyên tắc, nội dung và phương pháp khảo nghiệm tính khác biệt (Distinctness), tính đồng nhất (Uniormity) và tính ổn định (Stability) gọi tắt là khảo nghiệm DUS của các giống Lily (Lilium).
1.2 Quy phạm này áp dụng cho các giống Lily mới của mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, đăng ký khảo nghiệm DUS để bảo hộ quyền tác giả giống hoặc công nhận giống trong phạm vi cả nước.
Trong quy phạm này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1 Giống khảo nghiệm: Là giống mới được đăng ký khảo nghiệm DUS
2.2 Giống điển hình: Là giống được sử dụng làm chuẩn đối với một trạng thái biểu hiện cụ thể của một tính trạng.
2.3 Giống đối chứng: Là giống cùng nhóm với giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự nhất với giống khảo nghiệm
2.4 Mẫu giống chuẩn: Là mẫu giống có các tính trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống, được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền công nhận.
2.5 Tính trạng đặc trưng: Là những tính trạng được di truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động của ngoại cảnh, có thể nhận biết và mô tả một cách chính xác.
2.6 Cây khác dạng: Là cây khác biệt rõ ràng với giống khảo nghiệm ở một hoặc nhiều tính trạng được sử dụng trong khảo nghiệm DUS
3. Yêu cầu vật liệu khảo nghiệm
3.1. Giống khảo nghiệm
3.1.1 Số lượng củ giống tối thiểu gửi đến cơ quan khảo nghiệm để khảo nghiệm là 30 củ giống một vụ. Củ giống phải đủ tiêu chuẩn, khoẻ mạnh và không nhiễm các loại sâu bệnh nguy hại.
3.1.2 Mẫu củ giống gửi khảo nghiệm không được xử lý bằng bất kỳ hình thức nào. Trường hợp cơ quan khảo nghiệm cho phép hoặc yêu cầu xử lý giống, phải cung cấp đầy đủ thông tin về quá trình xử lý.
3.1.3 Thời gian gửi giống: Theo quy định của cơ quan khảo nghiệm
3.2. Giống đối chứng
3.2.1 Trong bảng đăng ký khảo nghiệm tác giả đề xuất các giống đối chứng và nói rõ những tính trạng khác biệt giữa chúng với giống khảo nghiệm. Cơ quan khảo nghiệm xem xét đề xuất của tác giả và quyết định các giống được chọn làm đối chứng.
3.2.2. Giống đối chứng được lấy từ mẫu giống chuẩn của cơ quan khảo nghiệm. Trường hợp cần thiết cơ quan khảo nghiệm có thể yêu cầu tác giả cung cấp giống đối chứng và tác giả phải chịu trách nhiệm về mẫu giống cung cấp. Số lượng và chất lượng giống đối chứng như quy định ở mục 3.1.
4. Phân nhóm giống khảo nghiệm
- Phân nhóm giống khảo nghiệm dựa vào tính trạng 20 (Màu chính mặt trong của cánh hoa phía trong)
- Ngoài ra còn dựa vào sự phân loại lily như sau:
| Nhóm |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-90:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống hoa đồng tiền do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-95:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống hoa hồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 1012:2006 về Hoa đồng tiền - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8852:2011 về Hoa đại hồi
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-86:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống hoa Lily do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-90:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống hoa đồng tiền do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-95:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống hoa hồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 1012:2006 về Hoa đồng tiền - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8852:2011 về Hoa đại hồi
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 1013:2006 về Hoa lily - Quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
- Số hiệu: 10TCN1013:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
