Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 97:1988 về cà phê quả tươi - Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 97:1988 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định hệ thống thuật ngữ và định nghĩa chuẩn hóa đối với sản phẩm cà phê quả tươi. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp thống nhất cách hiểu và phân loại trong các hoạt động sản xuất, thu hoạch, thu mua, kiểm định chất lượng và chế biến cà phê tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ văn bản. Nội dung tập trung vào:
- Xác định phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại cà phê quả tươi thu hoạch và lưu thông trên thị trường.
- Đặt ra các nguyên tắc chung trong việc sử dụng thuật ngữ để tránh gây nhầm lẫn giữa các bên tham gia chuỗi cung ứng cà phê.
- Định nghĩa về cấu tạo sinh học của quả cà phê tươi
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chi tiết về các bộ phận cấu thành quả cà phê tươi nhằm phục vụ cho công tác đánh giá chất lượng và chế biến sau thu hoạch:
- Phần vỏ bao quanh: Được định nghĩa rõ ràng bao gồm hai thành phần chính là vỏ quả (lớp vỏ ngoài cùng) và thịt quả (lớp chất ngọt bao bọc quanh nhân).
- Ý nghĩa thực tiễn: Việc chuẩn hóa khái niệm phần vỏ bao quanh là cơ sở kỹ thuật để xác định phương pháp tách vỏ (chế biến ướt hoặc chế biến khô), đánh giá độ chín của quả và tính toán tỷ lệ hao hụt trong quá trình chế biến cà phê nhân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 97:1988
CÀ PHÊ QUẢ TƯƠI
THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
1. Thuật ngữ này áp dụng trong phạm vi tiêu chuẩn cà phê quả tươi
| Thuật ngữ | Giải thích và định nghĩa |
| 1. Cà phê quả tươi | Cà phê quả còn tươi sau khi thu hái và trước khi làm khô |
| 2 Quả cà phê chín | Quả cà phê tươi có màu đỏ hoặc mầu vàng chín tự nhiên (sinh lý) trên cây mà phần chín của quả không nhỏ hơn 2/3 diện tích chung quanh quả. |
| 3. Quả cà phê xanh ương | Quả cà phê tươi có màu đỏ hoặc vàng, chín tự nhiên (sinh lý) mà phần chín của quả không nhỏ hơn 1/3 diện tích chung quanh quả. |
| 4. Quả cà phê khô | Quả đã khô của cây cà phê bao gồm vỏ quả và một hoặc nhiều nhân |
| 5. Chùm quả | Là quả cà phê còn cuống từ 2 quả trở lên |
| 6. Quả cà phê lép |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 100:1988 về cà phê quả tươi - yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 101:1988 về cà phê quả tươi - phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 418:2000 về vải quả tươi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9278:2012 về Cà phê quả tươi - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 100:1988 về cà phê quả tươi - yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 101:1988 về cà phê quả tươi - phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 418:2000 về vải quả tươi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9278:2012 về Cà phê quả tươi - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 97:1988 về cà phê quả tươi - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: 10TCN97:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
