Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 613:2005
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 613:2005 quy định chi tiết về quy trình công nghệ chế biến vải lạnh đông nhanh. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và nâng cao giá trị xuất khẩu của sản phẩm vải quả Việt Nam thông qua công nghệ cấp đông hiện đại.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở, doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế biến, đóng gói và bảo quản sản phẩm vải lạnh đông nhanh tại Việt Nam. Quy trình kỹ thuật này áp dụng cho các dạng sản phẩm vải đông lạnh bao gồm vải nguyên quả, vải bóc vỏ không bỏ hạt và vải bóc vỏ bỏ hạt.
Yêu cầu đối với nguyên liệu vải tươi
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm sau khi cấp đông, nguyên liệu đầu vào phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt sau:
- Độ chín và màu sắc: Quả vải phải đạt độ chín kỹ thuật, vỏ quả có màu đỏ đặc trưng của giống, không bị xanh hoặc quá chín.
- Trạng thái cảm quan: Quả tươi tốt, nguyên vẹn, không bị dập nát, không bị sâu bệnh hoặc tổn thương cơ học.
- Kích thước và khối lượng: Quả vải phải đạt kích thước đồng đều theo quy định của từng phẩm cấp chất lượng.
- An toàn vệ sinh: Không chứa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất vượt quá giới hạn cho phép theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
Quy trình công nghệ chế biến cốt lõi
Quy trình chế biến vải lạnh đông nhanh được thực hiện qua các bước kỹ thuật tuần tự nhằm giữ tối đa hương vị và dinh dưỡng tự nhiên:
- Lựa chọn và phân loại: Loại bỏ những quả không đủ tiêu chuẩn, phân loại theo kích thước để đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm.
- Rửa quả: Sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn vệ sinh để loại bỏ bụi bẩn, vi sinh vật bám trên vỏ quả.
- Bóc vỏ và tách hạt: Quá trình này phải được thực hiện trong điều kiện vệ sinh nghiêm ngặt, tránh làm dập nát thịt quả (áp dụng đối với dòng sản phẩm vải bóc vỏ).
- Xử lý hoàn thiện: Thịt quả sau khi bóc vỏ có thể được xử lý qua các dung dịch bảo vệ phù hợp để chống oxy hóa và giữ màu sắc tự nhiên.
- Lạnh đông nhanh (IQF): Sản phẩm được đưa vào thiết bị cấp đông nhanh ở nhiệt độ cực thấp cho đến khi nhiệt độ tâm sản phẩm đạt dưới -18 độ C.
Yêu cầu về bao gói, ghi nhãn và bảo quản
Sản phẩm sau khi cấp đông phải được quản lý chặt chẽ về mặt bao bì và lưu kho:
- Bao bì đóng gói: Sử dụng các loại túi PE hoặc bao bì chuyên dụng chịu lạnh, đảm bảo kín, không gây độc và bảo vệ tốt sản phẩm khỏi sự mất nước, oxy hóa.
- Ghi nhãn: Nhãn mác phải thể hiện đầy đủ thông tin về tên sản phẩm, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và thông tin nhà sản xuất.
- Bảo quản và vận chuyển: Sản phẩm phải được bảo quản liên tục trong kho lạnh chuyên dụng ở nhiệt độ ổn định từ -18 độ C trở xuống. Quá trình vận chuyển cũng phải duy trì nghiêm ngặt chuỗi lạnh này để tránh hiện tượng rã đông làm giảm chất lượng sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 613:2005
TIÊU CHUẨN RAU QUẢ
QUY TRÌNH CHẾ BIẾN VẢI LẠNH ĐÔNG NHANH
Processing line for quick frozen litchi
I. Phạm vi áp dụng
Qui trình này áp dụng cho việc sản xuất vải quả lạnh đông được chế biến từ vải quả tươi, làm lạnh đông nhanh (IQF), đóng gói trong túi PE kín và bảo quản lạnh đông.
II. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Yêu cầu nguyên liệu
2.1.1. Hình thái bên ngoài
Quả tươi, phát triển bình thường, hình dáng cân đối, gai tương đối nhẵn.
Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ và không có vết thâm.
Không có quả thối, ủng, lên men, khô vỏ, sâu bệnh...., không phù hợp cho chế biến
2.1.2. Độ chín
Màu sắc vỏ quả từ vàng nhạt đến đỏ tươi 2/3 quả, thịt quả màu trắng ngà, cho phép phớt hồng ở phần đuôi.
2.1.3. Hương vị
Thịt quả có hương đặc trưng. Vị ngọt, không có mùi vị lạ.
2.1.4. Trạng thái thịt quả
Cùi dày, chắc và bóng.
2.1.5. Kích thước
Đường kính chỗ lớn nhất: không nhỏ hơn 28mm.
2.1.6. Hàm lượng chất khô hoà tan ( Đo bằng khúc xạ kế ở 20oC )
Không nhỏ hơn 14%
2.1.7. Hàm lượng axit (tính theo axit citric )
Không lớn hơn 0,4%.
2.1.8. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Theo Quyết định số 867/1988/QĐ -BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y Tế về việc ban hành: “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”.

2.2.1. Vải quả - Chọn và phân loại
Theo yêu cầu ở mục 2.1.
2.2.2. Ngâm sát trùng - Rửa sạch
Ngâm vải quả trong bể nước sát trùng có nồng độ ion Clo tự do 50mg/lít, trong thời gian từ 5 ¸ 7 phút.
Sau đó rửa lại 2 lần bằng nước sạch để làm sạch đất cát, bụi bẩn và Clo bám ở vỏ quả.
2.2.3. Bỏ hạt, bóc vỏ
Bỏ hạt: Dùng ống lấy hạt bằng thép không rỉ.
Cùi vải sau khi bỏ hạt và bóc vỏ phải nguyên vẹn, không rách, không bẹp, không trầy vỏ lụa, không sót cời, mảnh hạt.
2.2.4. Xử lý cùi vải
Cùi vải phải được ngâm trong dung dịch muối ăn (hoặc các hoá chất cho phép)
Lần 1: Dung dịch có nồng độ 0,4% trong khoảng thời gian 10 ¸ 15 phút,
Lần 2: Dung dịch có nồng độ 0,3% trong thời gian 3 ¸5 phút. Những cùi không đạt tiêu chuẩn chế biến lạnh đông được tách ngâm riêng.
2.2.5. Rửa và chọn lại
Cùi vải ngâm CaCl2 đủ thời gian quy định được chuyển sang các rổ nhựa và rửa nhẹ nhàng. Việc rửa cùi vải được tiến hành luân lưu qua 4¸5 bể nước sạch và chỉ dùng 1 rổ để tránh dập nát.
Cùi vải sau rửa và chọn lại phải sạch tạp chất, sạch các mảnh vỏ, hạt, vỏ lụa, thịt quả và phải tương
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 867/1998/QĐ-BYT về Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 575:2004 về tiêu chuẩn nguyên liệu vải thiều quả tươi cho chế biến
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 613:2005 về tiêu chuẩn rau quả - Quy trình chế biến vải lạnh đông nhanh
- Số hiệu: 10TCN613:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
